BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TÂM PHƢƠNG VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY TRONG CÁC CHU KỲ KINH TẾ KHÁC NHAU: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TÂM PHƢƠNG VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY TRONG CÁC CHU KỲ KINH TẾ KHÁC NHAU: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính-Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời Hƣớng Dẫn Khoa Học: TS.
NGUYỄN NGỌC ẢNH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Ảnh. Các số liệu và kết quả đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ TÂM PHƢƠNG MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM LƢỢC. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Tổng quan các nội dung chính của luận văn. Kết cấu của luận văn. 7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi .2 Vai trò của chu kỳ kinh tế trong mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời.
17 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 Các biến nghiên cứu chính .3 Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Thống kê mô tả .2 Ma trận hệ số tƣơng quan .3 Kết quả ƣớc lƣợng. 35 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Kết luận về kết quả nghiên cứu .3 Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Tóm tắt các biến nghiên cứu Bảng 4.1 Thống kê mô tả Bảng 4.2 Ma trận hệ số tƣơng quan trong giai đoạn kinh tế bùng nổ Bảng 4.3 Ma trận hệ số tƣơng quan trong giai đoạn kinh tế bão hòa Bảng 4.4 Ma trận hệ số tƣơng quan trong giai đoạn kinh tế suy thoái Bảng 4.5 Kết quả hồi quy Pooled OLS cho ROA Bảng 4.6 Kết quả hồi quy Pooled OLS cho GOI Bảng 4.7 Kết quả hồi quy Fix Effects cho ROA Bảng 4.8 Kết quả hồi quy Fix Effects cho GOI Bảng 4.9 Kết quả hồi quy Random Effects cho ROA Bảng 4.10 Kết quả hồi quy Random Effects cho GOI Bảng 4.10 Kết quả hồi quy sys-GMM cho ROA Bảng 4.11 Kết quả hồi quy sys-GMM cho GOI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1 Tốc độ tăng trƣởng GDP của Việt Nam từ 2006-2013. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản GOI Tổng thu nhập hoạt động ròng CCC Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt AP Vòng quay khoản phải trả AR Vòng quay khoản phải thu INV Vòng quay hàng tồn kho CR Tỷ số thanh toán hiện hành SALES Quy mô công ty DEBT Tỷ lệ nợ 1 TÓM LƢỢC Khủng hoảng kinh tế thế giới đặt áp lực lên vai các nhà quản trị trong việc tối đa hóa giá trị cổ đông và hiệu quả công ty, các công ty Việt Nam cũng không nằm ngoài ảnh hƣởng đó.
Các công ty phải đối mặt với suy thoái kinh tế khi điều kiện thị trƣờng thay đổi, chi phí cao và hạn chế tín dụng ngân hàng. Những thách thức này khiến cho công ty phải cải thiện hoạt động nội bộ của họ và hiểu đƣợc tầm quan trọng của công tác quản trị vốn cũng nhƣ tìm ra chính sách vốn luân chuyển tối ƣu. Trong luận văn này, ngƣời viết nghiên cứu tác động của việc quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi của công ty trong các chu kỳ kinh tế khác nhau tại Việt Nam bằng cách sử dụng một mẫu quan sát bao gồm 73 công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TPHCM trong thời gian nghiên cứu 8 năm từ 2006-2013. Ngƣời viết thấy rằng tác động của chu kì kinh tế đến mối quan hệ giữa khả năng sinh lợi và vốn luân chuyển đƣợc thể hiện rõ rệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế hơn là trong giai đoạn kinh tế bùng nổ.
Hơn nữa, ngƣời viết tìm thấy tầm quan trọng của quản lý hàng tồn kho và khoản phải thu hiệu quả gia tăng trong suốt giai đoạn kinh tế bùng nổ. Kết quả bải nghiên cứu ngụ ý rằng chủ động quản lý vốn luân chuyển là một việc quan trọng và do đó nên đƣợc đƣa vào trong kế hoạch tài chính của công ty. Từ khóa: Vốn luân chuyển, khả năng sinh lợi, chu kỳ kinh tế 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn luân chuyển là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, là yếu tố quan trọng trong hoạt động của một công ty và là một thƣớc đo sự dịch chuyển của dòng tiền mặt.
Trong mỗi chu kỳ kinh doanh, chúng chuyển hóa từ tiền mặt, đến hàng tồn kho, khoản phải thu và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền mặt. Khi các công ty hoạt động hiệu quả, dòng tiền chạy tự do; ở những công ty khác, tiền bị kẹt bên trong vốn luân chuyển, hạn chế khả năng phát triển của công ty. Điều này đặc biệt đúng đối với các công ty sản xuất, vì đây là vốn đầu tƣ lớn và nhạy cảm hơn với biến động kinh tế. Quản trị vốn luân chuyển là một quyết định quan trọng tạo nên sự thành công của một công ty.
Việc quản trị vốn luân chuyển đƣợc chia thành hai nhóm: quản lý tài sản và quản lý nợ. Nếu một công ty đầu tƣ quá nhiều vào tài sản cố định mà bỏ quên nhu cầu vốn ngắn hạn thì có thể sẽ phải đối mặt với tình trạng kiệt quệ tài chính do thiếu vốn luân chuyển. Mặc dù các công ty có tình hình tài chính dài hạn tốt, nhƣng do vốn luân chuyển không đủ khiến công ty lâm vào tình trạng mất khả năng cạnh tranh. Do đó, việc cân bằng đƣợc tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là rất quan trọng, nhằm duy trì tốt hoạt động công ty, tận dụng tối đa nguồn vốn và tối thiểu hóa chi phí, cũng nhƣ tạo ra đủ tiền để thực hiện thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn và đầu tƣ thêm vào sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển phụ thuộc vào việc cân đối giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Các lý thuyết đã chỉ ra rằng quản trị vốn luân chuyển tác động trực tiếp đến thanh khoản (chẳng hạn nhƣ Kim, 1998; Opler, 1999; Wang, 2002), đến khả năng sinh lợi (chẳng hạn nhƣ Shin và Soenen, 1998; Deloof, 2003; Lazaridis và Tryfonidis, 2006; Ukaegbu, 2014) và đến khả năng thanh toán (Peel và Wilson, 1994) của công ty. 3 Bên cạnh đó, sự thay đổi của nền kinh tế thế giới là thách thức đối với nhiều công ty, đặt ra áp lực rất lớn lên vai các nhà quản trị trong việc tối đa hóa lợi nhuận cổ đông, quản lý thu nhập hiệu quả và dẫn dắt công ty thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Đối với mỗi công ty, sự biến động của nền kinh tế luôn đƣợc quan tâm bởi vì đó là một nhân tố quan trọng để tối đa hóa tính thanh khoản và dòng tiền tự do của công ty.
Các công ty phải đối mặt với suy thoái kinh tế khi điều kiện thị trƣờng thay đổi, chi phí cao và hạn chế tín dụng ngân hàng,… gây ra rủi ro lớn cho hoạt động kinh doanh của công ty. Trong thực tế, những thách thức này khiến cho công ty phải cải thiện hoạt động nội bộ của họ và hiểu đƣợc tầm quan trọng của công tác quản trị vốn luân chuyển. Rất hợp lý khi giả định rằng sự thay đổi của nền kinh tế tác động ngoại sinh đến các hoạt động của công ty, đóng vai trò quan trọng trong cầu về các sản phẩm của công ty và quyết định tài trợ. Chẳng hạn nhƣ Korajczyk và Levy (2003) cho rằng các công ty định thời điểm phát hành nợ dựa trên các điều kiện kinh tế.
Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho rằng lợi nhuận giữ lại là một thành phần quan trọng của vốn luân chuyển, các chu kì kinh doanh đƣợc cho là ảnh hƣởng đến tất cả các nguồn tài trợ của doanh nghiệp thông qua ảnh hƣởng của nó đến tăng trƣởng kinh tế và doanh thu. Lý thuyết về quản lý vốn luân chuyển chỉ bao gồm một số ít các nghiên cứu xem xét tác động của chu kì kinh doanh đến vốn luân chuyển. Chẳng hạn nhƣ nghiên cứu trƣớc đây của Merville và Tavis (1973) xem xét mối quan hệ giữa các chính sách vốn luân chuyển của công ty và chu kì kinh doanh. Einarsson và Marquis (2001) nghiên cứu mức độ tin tƣởng của các công ty vào việc vay mƣợn các ngân hàng để tài trợ cho vốn luân chuyển là thuận chu kì.
Braun và Larrain (2005) xem xét tầm quan trọng của việc phụ thuộc bên ngoài của công ty về nhu cầu 4 tài trợ với mối quan hệ giữa tăng trƣởng ngành và chu kì kinh doanh trong ngắn hạn. Chiou và cộng sự (2006) xem xét tác động của các chỉ báo kinh doanh đến các nhân tố quyết định quản trị vốn luân chuyển. Những nghiên cứu này đã liên kết vốn luân chuyển với khả năng sinh lợi của công ty và chu kì kinh doanh. Enqvist và cộng sự (2014) nghiên cứu đồng thời mối quan hệ giữa vốn luân chuyển- khả năng sinh lợi và ảnh hƣởng của chu kì kinh doanh.
Tác giả tìm thấy tầm quan trọng của chu kì kinh doanh đến mối quan hệ giữa khả năng sinh lợi và vốn luân chuyển thể hiện rõ rệt hơn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, quản lý hàng tồn kho hiệu quả và gia tăng khoản phải thu trong suốt giai đoạn suy thoái kinh tế cũng có tầm quan trọng đối với khả năng sinh lợi của công ty. Quản trị vốn luân chuyển có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc quản lý tài chính, đƣợc nghiên cứu rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam. Tuy chủ đề nghiên cứu về vốn luân chuyển không quá mới nhƣng vẫn có ý nghĩa hết sức quan trọng theo thời gian, đặc biệt là vấn đề nghiên cứu, phƣơng pháp và đóng góp của bài nghiên cứu đó.