Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẦN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh đoanh của ngân hàng thương mại 1.1 Khải niệm rủi ro tin dung * Tín dụng Theo Các Mác thi: *Tin dụng đưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số tư bản nào đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định. Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định” (Các Mác, 1962) Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (2009) thi: “Tin dung là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Đến kỷ hạn trả nợ người đi vay có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã vay, có kèm hoặc không kèm một khoản lãi”, Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hang cho khách hảng trong một thời hạn nhất định với một khoản chỉ phí nhất định” Các nhà kinh tế học hiện đại, đã nghiên cứu và đưa ra rất nhiều định nghĩa khác nhau vẻ tín dụng, Nhả kinh tế học A.Ararit vã Ksuk định nghĩa tín dụng như sau: “Tín dụng phát sinh giữa một bên (người cho vay) trao cho bên khác (người đi vay) quyền sử dụng một số tiên nhất định, trong đỏ người đi vay có nhiệm vụ phải trả lại số tiền vay đó đúng hạn quy định.
Để có quyền sử dụng tư bản đó, bên đi vay phải trả một khoản bồi thường. tức là lợi tức”. Theo Opst va Khimt Nher, đặc trưng của quan hệ tín dụng là “người cho vay thực hiện ngay nghĩa vụ của mình nhưng chỉ nhận được quyển lợi trong tương lai xa hơn. Những rủi ro đặc biệt của hình động tín dụng chủ yếu xuất phát từ đó”.
(Lê Thị Xuân, 2002) “Theo khoản 14 và 16 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: "Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tin dụng khác. Cho vay là hình thức cấp tín dụng. theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian * Rui ro tin dung Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro là một biến cỗ không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Rủi ro tổn tại trong hoạt động kinh doanh dưới các hình thức khác nhau.
Do đặc điểm đặc thù của hoạt động Ngân hàng làm cho hoạt động này có độ rủi ro lớn. Một trong những rủi ro trong hoạt động kinh đoanh của NHTM là rủi ro tín dụng. Lange (1998) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiểm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng. nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay cúa ngân hang không thể thực hiện đầy đú cả về số lượng và thời hạn” (Nguyễn Thị Thu Trâm, 2007).Koch (1995) cho rằng: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hảng sai hẹn, có nghĩa là khách hảng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận.
Rủi ro tín dụng lả sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuân và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, page 107). Theo Thông tư số 02 và 09/2014/TT-NHNN của Thống đốc NHNN thi: i ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng lả khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. đo khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.12 Phân loại rủi ro tín dụng Thứ nhất, căn cử vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng: - Rui ra giao dich: Là loại rùi ro tín dụng có nguyên nhân phát sinh do những hạn chế, tồn tại trong quá trình giao dịch vả xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có thể phân loại : + Rúi ro lựa chọn: Đây là rùi ro tín dụng có liên quan đến đánh giá vả phân tích khách hàng vay vốn khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rui ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm khi khách hàng xin vay như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tải sản đảm bảo. chủ thể đảm bảo, hình thức đám bảo và mức cho vay trên giá trị của tải sản đảm bảo. + Rui ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro vả kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. ~ Rúi ro danh mục: Là rủi ro tín đụng có nguyên nhân phát sinh là do những + Rui ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tổ, đặc điểm riêng bên trong của khách hàng vay vốn hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động. hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay. +Rúi ro tập trung: Đây là rủi ro xây ra khi ngân hảng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng. cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,.
Thứ hai; Căn cử theo tỉnh khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro - Rui ro khách quan: Là rủi ro đo các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay tử vong, mắt tích và các biến động ngoài dự kiến khác lâm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. ~ Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc vẻ chủ quan của người vay và người cho. vay vỉ vô tỉnh hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác Thứ ba; Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng. ~ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Trong hợp đồng tín dụng.
ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hỗi được vốn vay. ~ Rúi ro do không có khả năng trả nợ: Là rùi xây ra trong trường hợp người di vay mất khả năng chỉ trả. ~ Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác mang tính chất tin dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận xử lý thương mại, cho vay thị trường liên ngân hang, tin dụng thuê mua, đồng tải trợ.3 Hậu quả rủi ro tín dụng ngân hàng Đối với Ngân hàng thương mại, Thiệt hại do RRTD mang lại gây nhiều hậu quả.
Khi RRTD xảy ra. Ngân hàng phải trích lập dự phòng rúi ro, điều này khiến hiệu quả hoạt động giảm do phải trích dự phòng từ lợi nhuận, nếu tỉnh trạng này kéo dài, khiến lợi nhuận âm sẽ gây hậu quả nghiêm trọng và uy tín bị giảm sút. có thể rơi vào tinh trang mat kha nang chi tra, thậm chí có thể bị phá sản. Đối với nền kinh tế, nếu RRTD xảy ra sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với mỗi NHTM mà cỏn tác động tới toàn bộ hệ thống ngân hang.
Néu những tốn thất xảy ra ở mức kiểm soát được, trong giới hạn của quỹ dự phòng rủi ro của NHTM thì việc xử lý tương đối đễ dàng. Nhưng khi tốn thất xảy ra vượt quá khả năng xử lý của các NHTM thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. ảnh hưởng tới quyền lợi của người gửi tiền, cuối cùng ảnh hưởng tới hệ thống ngân hàng tài chính, toàn bộ nền kinh tế và có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính. Những hậu quả năng nẻ có thể gây ra bởi RRTD cho thấy côn nảy được thực hiện tốt sẽ hạn chế tồn thắt cho ngân hàng.
Mặt khác, trong quản lý nhà nước, hạn chế được RRTD. thì NHTM sẽ cung cắp vốn một cách hiệu quả cho nền kinh tế, là động lực phát triển kinh tế. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng Thứ nhất: Nguyên nhân từ phía Ngân hàng. ~ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiễu vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nảo đó.
~ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đẩy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý. ~ Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phan cao hon các ngân hàng khác. ~ CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng. không chấp hảnh đúng quy trình cho vay.
CBTD yeu kém vẻ trình độ nghiệp vụ; CBTD vi phạm đạo đức kinh doanh. ~ Định giá tài sản không chinh xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tải sản đảm bảo lả: đễ định giá; đễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ. Thứ hai; Nguyên nhân từ phía khách hảng ~ Do KH vay vốn thiếu năng lực pháp lý: điển hình như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân cung cấp báo cáo. quyết toán hàng năm chậm, không chính xác, thường.
che dấu những khoản lỗ, các khoản nợ khó đòi, các khoản tổn kho nguyên liệu, thành phẩm lớn để ngân hàng tiếp tục cho vay, thậm chí có nhiều DN xây dựng hỗ sơpháp ly gid, lập hợp đồng kinh tế giá, các chứng từ khống và câu kết với người bán nhằm sử dụng tiễn vay mặc dù đã thanh toán đẫy đủ trước đó. để lừa đảo ngân hàng hoặc cố tỉnh né tránh, chây ÿ không trả nợ cho ngân hang. - Sử dụng vốn vay sai mục địch, kém hiệu quả: dùng vốn vay kinh doanh thông thường để đầu tư bắt động sản, đầu tư chứng khoán; hoặc dùng vốn ngắn hạn dé đầu tư trung đài hạn.