Luận án về quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận án quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

242
8
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Đặc biệt, tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), việc quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Theo báo cáo, tỷ lệ nợ xấu tại VPBank có xu hướng gia tăng, điều này đặt ra thách thức lớn cho việc quản lý rủi ro tín dụng. Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

1.1. Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. Theo các chuyên gia, việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả giúp ngân hàng duy trì được sự ổn định tài chính và tăng cường niềm tin của khách hàng. VPBank đã áp dụng nhiều chiến lược quản lý rủi ro tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank đã tăng lên trong những năm gần đây, điều này cho thấy cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Các nhân tố như chính sách cho vay, quy trình thẩm định tín dụng và khả năng phân tích rủi ro của nhân viên đều ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.

2.1. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và tỷ lệ an toàn vốn là những yếu tố quan trọng để đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ nợ xấu của VPBank đã có xu hướng gia tăng, điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong quy trình quản lý rủi ro. Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp ngân hàng nhận diện được các rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp xử lý kịp thời.

III. Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng

VPBank đã áp dụng nhiều phương pháp quản trị rủi ro tín dụng khác nhau nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ khách hàng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong thẩm định tín dụng và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo ra sự minh bạch trong hoạt động tín dụng.

3.1. Quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng tại VPBank được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học. Ngân hàng đã xây dựng các tiêu chí rõ ràng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Việc áp dụng các công cụ phân tích tài chính và đánh giá rủi ro giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn. Điều này không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.

IV. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, VPBank cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần xây dựng một hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả để theo dõi và đánh giá tình hình rủi ro một cách kịp thời.

4.1. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. VPBank cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về quản lý rủi ro tín dụng cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp nhân viên nâng cao kiến thức mà còn tạo ra một đội ngũ nhân viên có khả năng phân tích và đánh giá rủi ro tốt hơn. Điều này sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 13 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Một số nghiên cứu liên quan đến rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại Theo Jason (2007), Ngwa Eveline (2010) tín dụng là nghiệp vụ đem lại thu nhập chủ yếu cho các NHTM, tuy nhiên đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, vì vậy có thể nói rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro hàng đầu và quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng [81], [96]. Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.2010, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [27]. Nghiên cứu của Andrew và các cộng sự (2002), Shahzad (2019) RRTD là một trong những yếu tố rủi ro lớn nhất trong ngành ngân hàng [52], [109].

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến RRTD, theo Joel (2015), Florenti và các cộng sự (2016), RRTD được hiểu là: những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc đó là sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay [85], [71],…Theo Edward (2008), Samuel và cộng sự (2012), rủi ro tín dụng là được hiểu là khả năng khách hàng không đủ vốn để đáp ứng các khoản thanh toán đã thỏa thuận vì bất cứ lý do gì [70] [108]. Ngoài ra, RRTD cũng được tiếp cận theo hướng RRTD là phát sinh rủi ro xảy ra khi tỷ lệ lợi nhuận không được như mong đợi, Maneuel (2001), chỉ ra mức độ RRTD đối với việc xác định giá và cam kết trả nợ, trong trường hợp này đối với những hợp đồng tín dụng có giá trị lớn và độ rủi ro cao, các nhà đầu tư thường mong đợi một tỷ lệ lợi nhuận cao hơn, nếu tỷ lệ này không như mong đợi, đây được coi là phát sinh RRTD [89]. Với cách tiếp cận về RRTD như 14 vậy cũng phù hợp với với định nghĩa RRTD Basel 2 đưa ra. Như vậy, mặc dù nhà đầu tư có lợi nhuận nhưng mức lợi nhuận thu về không đạt như mong muốn sẽ làm phát sinh RRTD.

Tại Việt Nam, đã có các nghiên cứu về RRTD phát sinh. Đa phần các nghiên cứu trong nước đều có sự thống nhất về nội dung RRTD đó là: RRTD là khả năng mà bên vay nợ hoặc đối tác của các tổ chức tài chính không thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo điều khoản đã thỏa thuận. Với cách hiểu RRTD như trên, nhiều nghiên cứu đã cho thấy các khoản tiền cho vay thường có tỷ lệ rủi ro hơn so với các tài sản có khác, do tính lỏng thấp và tính rủi ro cao hơn nên các ngân hàng thường thu được lợi nhuận cao từ hoạt động tín dụng; trên thế giới, hoạt động tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng, tại Việt Nam, hoạt động tín dụng cũng mang lại khoảng 80% thu nhập cho ngân hàng. Một nghiên cứu khác của Hoàng Huy Hà (2014) cũng có cách hiểu RRTD trong ngân hàng đó là những tổn thất xảy ra đối với khoản nợ của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết, trong trường hợp này NHTM gặp rủi ro khi xảy ra tình trạng mất vốn hay đọng vốn đối với khoản vay [16].

Các nhà nghiên cứu như Nguyễn Quang Hiện (2016), Trần Thị Việt Thạch (2016), Nguyễn Thị Vân Anh (2017), Lê Thi Hạnh (2017) …cũng đều đồng quan điểm với cách định nghĩa về RRTD như trên [19], [40], [4], [18]. Một số nghiên cứu liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại Một trong những yếu tố mang lại thành công của ngân hàng đó là việc có thể quản trị được tốt những ảnh hưởng của RRTD đối với hoạt động kinh doanh của mình. Quản trị RRTD hiệu quả có thể giúp tăng trưởng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo được giảm thiểu rủi ro và tránh các khoản nợ xấu.Trong một thế giới luôn có sự thay đổi phát triển không ngừng, cùng với sự phát triển của những lợi ích mang lại từ việc quản lý rủi ro vốn, rủi ro ngoại hối thì cũng cần phải quan tâm đến quản lý RRTD. Cuộc khủng khoảng tài chính ngân hàng toàn cầu đã ảnh hưởng đến nhiều ngân hàng trong một thời gian dài, nợ quá hạn hoặc không thanh toán nợ chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến điều này.

Quản trị tốt RRTD sẽ là một biện pháp hữu hiệu để khắc phục những rủi ro mang lại cho ngân hàng từ nợ quá hạn hoặc không thanh toán được nợ.  Một số nghiên cứu nước ngoài: Nhà nghiên cứu Patrick (2005) nghiên cứu về quản trị RRTD tập trung vào vai trò của các nhà quản lý rủi ro đối với quản trị RRTD, tác giả đã thiết kế bảng hỏi và phân tích để đưa ra được những ảnh hưởng của các nhà quản lý đến tỷ lệ lợi nhuận thu được của tổ chức [97]. Cùng hướng tiếp cận này, nghiên cứu của Robert (2010) cũng chỉ ra tầm quan trọng của các chuyên gia trong quản trị rủi ro, tác giả cho rằng sử dụng các chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng có hai lợi thế so với chỉ sử dụng riêng một mô hình quản trị rủi ro sẵn có nào đó, bởi lẽ các chuyên gia sẽ nhận biết được những nhược điểm của các mô hình quản trị rủi ro, đồng thời họ có thể thuyết phục được ban quản lý của tổ chức thực hiện các chính sách để giảm thiểu rủi ro [101]. Nhà nghiên cứu Muninarayanappa (2004), Jeffrey (2009) cũng nghiên cứu quản trị RRTD theo sự điều hành của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu kết luận quản trị RRTD đạt được thành công khi nhà quản lý, lãnh đạo tổ chức áp dụng chính sách quản trị RRTD trong đó không chỉ là sự kết hợp giữa chiến lược và chính sách tín dụng, mà còn phải đảm bảo duy trì kịch bản xử lý thích hợp cho RRTD [94], [83].

Điều này có nghĩa là cần phải quan tâm đặc biệt đến xác suất vỡ nợ trong hoạt động tín dụng tại các tổ chức. Hệ thống chuyên gia được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là phương pháp phổ biến để các tổ chức nói chung và NHTM nói riêng sử dụng khi đánh giá tín dụng, tuy nhiên một số nhà nghiên cứu cũng đã nêu lên một số hạn chế của phương pháp này như: các chuyên gia thường được lựa chọn từ các nhà quản lý, lãnh đạo và một số ít những chuyên gia bên ngoài tổ chức, NHTM, điều này dẫn đến có thể xuất hiện bất đồng trong quyết định đối với một khoản cấp tín dụng; thứ hai, hầu hết các chuyên gia đều là những người có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, vì vậy nhiều quyết định sẽ dựa trên kinh nghiệm và ý chí chủ quan, đây là một trong những rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng. Đây được hiểu là cách nghiên cứu rủi ro theo quy trình quản trị RRTD. Cùng quan điểm nghiên cứu với Bagchi, một số tác giả đi sâu nghiên cứu về XHTD và điểm tín 16 dụng – công cụ kiểm soát rủi ro thường xuyên được sử dụng trong quản trị RRTD tại các ngân hàng.

Cụ thể các tác giả như Gang và cộng sự (2012), Saunders (2010) đều khẳng định cần đưa ra một khung đánh giá để chấm điểm, XHTD, đây là một trong những căn cứ tăng cường an toàn khi thực hiện phê duyệt một khoản cấp tín dụng của các ngân hàng [72], [110], Bessis (2015) chỉ ra rằng hệ thống XHTD được áp dụng trong suốt quá trình ra quyết định bao gồm giám sát, định giá cho vay, quản lý quy trình [85]… Theo Young (2008), khung XHTD và chấm điểm tín dụng nên có một số tiêu chí như: thông tin của khách hàng, mục đích xin cấp tín dụng, số tiền, thời gian trả nợ và tài sản bảo đảm [117]; William (2000) nghiên cứu và đưa ra kết luận về thu thập, sử dụng dữ liệu này trong khoảng từ 5 năm -10 năm để đánh giá xếp hạng tín dụng, các ngân hàng có thể dùng kết quả xếp hạng tín dụng này để dự báo khả năng trả nợ trong tương lai [105]. Đối với quy trình quản trị RRTD, điểm tín dụng cũng là một nội dung mà nhiều nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu tiếp cận. Điểm tín dụng là con số thể hiện uy tín của người nộp đơn vay vốn. Theo tác giả Yiping Huang và cộng sự (2020), Radoica (2017), Belas (2011), Steven (2012)… đều khẳng định mô hình điểm tín dụng là mô hình thuận lợi để đánh giá các rủi ro liên quan đến các khoản vay doanh nghiệp và cá nhân, đồng thời nó cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định đối với các khoản duyệt vay [118], [98], [57], [113].

Trái ngược với những ý kiến trên, tác giả Heffernan (2005) đã chỉ ra những hạn chế khi sử dụng mô hình chấm điểm tín dụng trong phê duyệt đó là: thứ nhất, khả năng dự báo trả nợ sẽ không chính xác vì dữ liệu được lấy trong quá khứ; thứ hai, sử dụng mô hình điểm tín dụng, kết quả đưa ra sẽ có chỉ có kết quả mặc định là đồng ý cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng, trong khi đó thực tế có nhiều loại kết quả khác nhau của việc phê duyệt [77]. Vì vậy Heffrenan cho rằng mô hình chấm điểm tín dụng thường được áp dụng cho những khoản vay có giá trị nhỏ. Một số tác giả tiếp cận quản trị rủi ro theo góc nhìn của ứng phó rủi ro, theo các tác giả này phương pháp ứng phó rủi ro phổ biến đó là 17 sử dụng các hợp đồng phái sinh. Tương tự Ammann (2003), Florenti (2016) ngoài việc khẳng định tầm quan trọng của hợp đồng phái sinh trong quản trị RRTD, đồng thời các tác giả đã rút ra những kết luận về sự ảnh hưởng của RRTD đến giá của các hợp đồng phái sinh [53], [71] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng trong bối cảnh ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, từ đó giúp các nhà quản lý ngân hàng có thể đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc cấp tín dụng và quản lý danh mục cho vay. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình quản trị rủi ro, cũng như các phương pháp cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích cụ thể về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn về mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về đa dạng hóa hiệu quả và quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại Việt Nam, giúp bạn nắm bắt được các chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả hơn trong ngành ngân hàng.