Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường chứng khoán giữ vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng phục vụ phát triển kinh tế. Cùng với sự vận động không ngừng của thị trường tài chính, các công ty chứng khoán (CTCK) – với tư cách là định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư – luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro tiềm ẩn. Những biến động bất lợi từ kinh tế vĩ mô, pháp lý và thị trường có thể gây tổn hại trực tiếp đến nguồn vốn, kết quả kinh doanh cũng như uy tín của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro (QTRR) trong khối định chế tài chính phần lớn tập trung vào hệ thống ngân hàng thương mại, trong khi số lượng nghiên cứu dành riêng cho khối công ty chứng khoán còn tương đối hạn chế. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán NH (NHSV) – một định chế có vốn đầu tư nước ngoài đang trong giai đoạn tái cơ cấu và mở rộng quy mô kinh doanh – việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp là yêu cầu mang tính cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị các loại rủi ro tại Công ty TNHH Chứng khoán NH giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân trong hệ thống quản trị rủi ro của NHSV.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại NHSV và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tại công ty chứng khoán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán NH (NHSV).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Tác giả tiếp cận khái niệm rủi ro theo hai quan điểm: quan điểm truyền thống (rủi ro là sự kiện gây mất mát tài sản hoặc phát sinh nghĩa vụ nợ) và quan điểm hiện đại (rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tiêu cực vừa tạo ra cơ hội). Trong ngành chứng khoán, khóa luận dẫn chiếu khái niệm theo Quyết định số 105/QĐ-UBCK ngày 26/03/2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: rủi ro là các sự kiện không chắc chắn có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, gây ảnh hưởng bất lợi đến việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của CTCK.

Về mặt pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp, nghiên cứu căn cứ vào:

  • Luật Chứng khoán (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007) và các văn bản hướng dẫn liên quan đến điều kiện thành lập, tổ chức hoạt động của CTCK.
  • Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán.
  • Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định cho các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán (25 tỷ đồng), Tự doanh chứng khoán (100 tỷ đồng), Bảo lãnh phát hành chứng khoán (165 tỷ đồng), Tư vấn đầu tư chứng khoán (10 tỷ đồng).
  • Quyết định số 105/QĐ-UBCK ban hành quy chế hướng dẫn thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho CTCK, quy định tối thiểu 5 loại rủi ro trọng yếu: rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý.
  • Quyết định số 617/QĐ-UBCK ngày 09/10/2013 của UBCKNN về Quy chế hướng dẫn xếp loại CTCK theo tiêu chuẩn CAMEL (Vốn, Chất lượng tài sản, Quản trị, Khả năng sinh lời, Thanh khoản).

Khung quy trình quản trị rủi ro được chuẩn hóa gồm 5 bước: (1) Nhận diện rủi ro; (2) Phân tích rủi ro (đo lường xác suất, mức độ ảnh hưởng, thời điểm xuất hiện và ma trận ưu tiên 4 nhóm theo tổn thất và tần suất); (3) Xác định mức độ ưu tiên xử lý; (4) Kiểm soát rủi ro (áp dụng 4 chiến lược: né tránh, chuyển giao/hedging, giảm nhẹ, chấp nhận); (5) Giám sát và truyền thông rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính, bao gồm phương pháp quan sát thực tế tại đơn vị thực tập, phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của NHSV các năm 2018, 2019, 2020; báo cáo tài chính của các công ty chứng khoán cùng ngành (SSI, TVS, ASEAN); các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và UBCKNN; tài liệu tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tại công ty chứng khoán

Chương này trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị rủi ro tài chính. Nghiên cứu quốc tế điểm qua các công trình của Dionne (2013) về lịch sử QTRR; Cumming & Hirtle (2001) về QTRR tích hợp tại các định chế tài chính; Fatemi & Glaum (2000) tại Đức; Aaron và cộng sự (2007) tại Canada; Soltanizadeh và cộng sự (2014) tại Malaysia; Bezzina và cộng sự (2014) tại Malta; Oudat & Ali (2020, 2021) về mối liên hệ giữa rủi ro tài chính và hiệu quả hoạt động tại Bahrain; Li Wei (2018), Zhou và cộng sự (2020), Hu và cộng sự (2008), Zheng & Guo (2009) tại Trung Quốc.

Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trang (2008), Vũ Minh (2013), Trịnh Thị Phan Lan (2016), Nguyễn Tiến Long (2008), Trần Hải Đăng (2018) và Luận án Tiến sĩ của Trần Thị Xuân Anh (2014) về quản lý rủi ro tại các CTCK Việt Nam.

Tiếp đó, chương 1 hệ thống hóa đặc điểm và nghiệp vụ của CTCK (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư, giao dịch ký quỹ, lưu ký, cho vay bảo chứng, ứng trước tiền bán). Phân loại rủi ro được chia theo hai tiêu chí:

  • Theo nghiệp vụ: Rủi ro trong môi giới, rủi ro tự doanh, rủi ro bảo lãnh phát hành, rủi ro tư vấn đầu tư.
  • Theo nguyên nhân: Rủi ro hệ thống (thể chế - pháp luật, thị trường gồm lãi suất, sức mua, tỷ giá; rủi ro thông tin) và Rủi ro phi hệ thống (kinh doanh gồm ngoại biên, đầu tư, phát triển kinh doanh; tài chính gồm thanh toán, thanh khoản, phá sản; rủi ro hoạt động/tác nghiệp).

Chương 1 khép lại bằng việc mô tả chi tiết mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy QTRR (sự giám sát của Ban Kiểm soát, HĐTV/HĐQT, Tổng Giám đốc, Ban QTRR độc lập với bộ phận tác nghiệp) và quy trình 5 bước theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán NH

Chương 2 phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Chứng khoán NH (NHSV). Tiền thân là CTCP Chứng khoán Biển Việt thành lập ngày 18/12/2006 với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, đổi tên thành CTCP Chứng khoán Woori CBV năm 2009, sau đó được Tập đoàn Đầu tư và Chứng khoán NH (Hàn Quốc) nhận chuyển nhượng vốn và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Chứng khoán NH Việt Nam ngày 13/04/2018 với vốn điều lệ 735 tỷ đồng. Đến tháng 12/2020, NHSV tăng vốn điều lệ lên 1.239 tỷ đồng.

Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của NHSV (2018 – 2020):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng tài sản (tỷ đồng) 697,37 1.607,30 2.608,00
Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 623,86 1.546,40 2.529,76
Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 73,51 70,19 60,92
Nợ phải trả (tỷ đồng) 3,48 910,08 1.385,40
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 693,89 697,22 1.222,60
Doanh thu thuần / DTHĐ (tỷ đồng) 26,46 91,03 147,47
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) -10,00 2,00 21,87
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 179,42 1,53 1,84

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính NHSV giai đoạn 2018 – 2020.

So sánh kết quả kinh doanh với một số CTCK cùng giai đoạn:

CTCK Năm 2018 (DT / LNTT) Năm 2019 (DT / LNTT) Năm 2020 (DT / LNTT)
SSI 3.479 / 292 - -
TVS 486 / 177 426 / 137 635 / 289
ASEAN 125 / 5 173 / 89 243 / 124
NHSV 26 / (-10) 92 / 2 147 / 21

(Đơn vị: tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính các công ty 2018 – 2020).

Phân tích cơ cấu doanh thu cho thấy trong năm 2018, doanh thu chủ yếu đến từ lãi tiền gửi nắm giữ đến ngày đáo hạn (26,02 tỷ đồng, chiếm 98,6% DTHĐ), trong khi môi giới chỉ chiếm 0,49%. Sang năm 2019 và 2020, cơ cấu dịch chuyển tích cực: doanh thu môi giới tăng lên 7,95% DTHĐ (2020); doanh thu cho vay ký quỹ đạt 13,3 tỷ đồng (2019) và 30,5 tỷ đồng (2020); nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chưa ghi nhận doanh thu.

Khóa luận phân tích thực trạng nhận diện 7 nhóm rủi ro tại NHSV:

  1. Rủi ro thị trường: Danh mục tự doanh năm 2018 gồm 3 mã (CNG, FMC, VNM); năm 2019 mở rộng lên 27 mã nhưng doanh thu chỉ đạt 0,34 tỷ đồng do thị trường bất lợi và phân bổ danh mục chưa tối ưu; năm 2020 thu hẹp lại còn 2 mã. Khoản tiền gửi ngân hàng nắm giữ đến ngày đáo hạn duy trì ở mức cao (1.462 tỷ đồng năm 2019 và 1.583 tỷ đồng năm 2020), chịu tác động trực tiếp từ biến động lãi suất.
  2. Rủi ro thanh toán: Tiền gửi ngân hàng chiếm 85% (2018), 78% (2019) và 60% (2020) tổng tài sản, tiềm ẩn rủi ro khi đối tác mất khả năng thanh toán. Hoạt động cho vay margin đối mặt rủi ro khi khách hàng lỗ vượt tỷ lệ ký quỹ mà không thể xử lý tài sản kịp thời.
  3. Rủi ro hoạt động: Cơ cấu nhân sự trẻ (nhóm tuổi 30-35 chiếm tỷ trọng lớn nhất) mang lại sự năng động nhưng hạn chế về kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ; hạ tầng CNTT tiềm ẩn nguy cơ gián đoạn giao dịch; số lần phàn nàn của khách hàng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh trong quá trình vận hành.
  4. Rủi ro thanh khoản: Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 179,42 lần (2018) xuống 1,53 lần (2019) và 1,84 lần (2020) do công ty tăng cường vay nợ để tài trợ cho tài sản tài chính và cho vay ký quỹ.
  5. Rủi ro pháp lý, chiến lược và cạnh tranh: Cạnh tranh khốc liệt trong ngành với 74 CTCK đang hoạt động (top 10 chiếm hơn 55% thị phần môi giới) và các đối thủ FDI như Pinetree, Shinhan.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Chứng khoán NH

Dựa trên định hướng phát triển quy mô và nâng cao vị thế của NHSV, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp nội bộ tại NHSV:

  • Phát huy hiệu quả mô hình tổ chức QTRR: Tách biệt độc lập hoàn toàn giữa bộ phận quản trị rủi ro và các khối tác nghiệp kinh doanh; nâng cao vai trò giám sát của Ban kiểm soát và Ban điều hành.
  • Tăng cường thực hiện quy trình QTRR: Hoàn thiện đầy đủ 5 bước từ nhận diện, phân tích đến kiểm soát; thiết lập hệ thống hạn mức rủi ro chi tiết cho từng nghiệp vụ (tự doanh, cho vay margin).
  • Xây dựng chiến lược nhân sự hiệu quả: Thu hút nhân lực chất lượng cao, tổ chức đào tạo chuyên sâu về nhận diện rủi ro cho đội ngũ nhân viên trẻ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
  • Tập trung phát triển công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống phần mềm giao dịch và quản lý dữ liệu tập trung nhằm phát hiện vi phạm hạn mức và cảnh báo rủi ro tức thời.
  • Sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính: Tối ưu hóa cấu trúc vốn, đa dạng hóa danh mục đầu tư và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ an toàn tài chính.

Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý:

  • Tiếp tục phát triển thị trường chứng khoán phái sinh nhằm cung cấp thêm công cụ phòng hộ rủi ro (hedging) cho các CTCK.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu xếp hạng hiệu quả quản trị rủi ro áp dụng thống nhất cho toàn ngành.
  • Tổ chức các chương trình đào tạo, nâng cao kiến thức và nhận thức về QTRR cho lực lượng lao động ngành chứng khoán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm bằng số liệu: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và vận hành QTRR của NHSV qua giai đoạn 2018 – 2020: tổng tài sản tăng trưởng từ 697,37 tỷ đồng lên 2.608 tỷ đồng; vốn điều lệ tăng từ 735 tỷ đồng lên 1.239 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế chuyển biến từ mức âm 10 tỷ đồng (2018) sang lãi 21,87 tỷ đồng (2020). Hoạt động cho vay ký quỹ tăng trưởng mạnh đạt doanh thu 30,5 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất giải pháp bám sát 5 cấu phần của hệ thống QTRR: mô hình tổ chức, quy trình kỹ thuật, nhân sự, hạ tầng CNTT và quản trị vốn.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận góp phần bổ sung tài liệu nghiên cứu thực chứng về hoạt động QTRR tại một CTCK có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sau giai đoạn tái cơ cấu; chỉ rõ sự cần thiết của việc chuyển dịch mô hình doanh thu từ phụ thuộc tiền gửi sang các nghiệp vụ chứng khoán cốt lõi gắn liền với kiểm soát rủi ro.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cử nhân nên còn chịu giới hạn về thời gian tiếp cận thực tế; dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020); doanh nghiệp nghiên cứu chưa áp dụng đầy đủ việc tính toán các chỉ tiêu theo bộ tiêu chuẩn CAMEL quy định tại Quyết định 617/QĐ-UBCK.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả QTRR của NHSV trong các năm tiếp theo khi quy mô vốn mới (1.239 tỷ đồng) vận hành toàn diện; ứng dụng các mô hình lượng hóa rủi ro nâng cao như Giá trị chịu rủi ro (VaR), Stress Testing và kiểm định CAMEL cho nhóm các CTCK có quy mô vốn tương đương tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán, Quản trị rủi ro; cán bộ phân tích và chuyên viên quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán và định chế tài chính trung gian.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung tổng quan tài liệu nghiên cứu phong phú về QTRR trong nước và quốc tế tại Chương 1.
    • Bộ số liệu và phương pháp phân tích thực trạng rủi ro danh mục tự doanh, rủi ro tiền gửi ngân hàng, hoạt động cho vay ký quỹ và hệ số thanh khoản tại CTCK có vốn FDI tại Chương 2.
    • Quy trình 5 bước QTRR bám sát hướng dẫn của Quyết định 105/QĐ-UBCK.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chứng khoán NH (NHSV) có lịch sử chuyển đổi sở hữu và tăng vốn như thế nào đến năm 2020?
Tiền thân của công ty là CTCP Chứng khoán Biển Việt thành lập ngày 18/12/2006 với vốn điều lệ 25 tỷ đồng. Năm 2009, công ty bán cổ phần cho Woori Investment & Securities (Hàn Quốc) và đổi tên thành Woori CBV. Sau các đợt chuyển nhượng cổ phần cho Tập đoàn Đầu tư và Chứng khoán NH (Hàn Quốc) năm 2017, ngày 13/04/2018, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Chứng khoán NH Việt Nam với vốn điều lệ 735 tỷ đồng. Tháng 12/2020, công ty tăng vốn điều lệ lên 1.239 tỷ đồng.

2. Cơ cấu doanh thu hoạt động của NHSV giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm nổi bật gì?
Năm 2018, doanh thu công ty phụ thuộc gần như tuyệt đối vào lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn/tiền gửi ngân hàng (26,02 tỷ đồng, chiếm 98,6% DTHĐ), nghiệp vụ môi giới chỉ chiếm 0,49%. Đến năm 2019 và 2020, cơ cấu doanh thu chuyển dịch tích cực hơn: doanh thu môi giới tăng lên 7,95% DTHĐ (2020), doanh thu cho vay ký quỹ tăng trưởng mạnh đạt 13,3 tỷ đồng (2019) và 30,5 tỷ đồng (2020), trong khi nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chưa phát sinh doanh thu.

3. Khóa luận phân loại rủi ro tại công ty chứng khoán theo các tiêu chí nào?
Khóa luận phân loại rủi ro theo hai tiêu chí: (1) Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh (rủi ro môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư); (2) Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro, gồm Rủi ro hệ thống (thể chế - pháp luật, thị trường: lãi suất, sức mua, tỷ giá; thông tin) và Rủi ro phi hệ thống (kinh doanh: ngoại biên, đầu tư, phát triển kinh doanh; tài chính: thanh toán, thanh khoản, phá sản; hoạt động/tác nghiệp).

4. Rủi ro thị trường trong hoạt động tự doanh và tiền gửi của NHSV biểu hiện ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Trong hoạt động tự doanh, năm 2018 NHSV chỉ đầu tư 3 mã cổ phiếu (CNG, FMC, VNM); năm 2019 mở rộng danh mục lên 27 mã nhưng doanh thu chỉ đạt 0,34 tỷ đồng do phân bổ danh mục chưa hợp lý trong bối cảnh thị trường khó khăn; đến năm 2020 công ty thu hẹp lại còn 2 mã. Đối với hoạt động tiền gửi, công ty duy trì lượng tiền gửi nắm giữ đến ngày đáo hạn rất lớn tại các NHTMCP (1.462 tỷ đồng năm 2019 và 1.583 tỷ đồng năm 2020), dẫn đến mức độ nhạy cảm cao trước các biến động của lãi suất thị trường.

5. Các giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác QTRR tại NHSV là gì?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ: phát huy hiệu quả mô hình tổ chức QTRR độc lập với bộ phận tác nghiệp; chuẩn hóa quy trình QTRR và xây dựng hạn mức chi tiết; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ; đầu tư hệ thống CNTT để cảnh báo rủi ro thời gian thực; quản trị và phân bổ hiệu quả nguồn lực tài chính. Đồng thời kiến nghị nhà nước phát triển thị trường phái sinh, ban hành khung chỉ tiêu đánh giá QTRR và nâng cao đào tạo ngành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mai Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán theo chuẩn mực của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính, cơ cấu doanh thu và các loại rủi ro trọng yếu tại Công ty TNHH Chứng khoán NH sau quá trình tái cơ cấu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị rủi ro tại các định chế tài chính trung gian có quy mô tương đồng.