phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục… luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng bài viết chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, rất mong đƣợc sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bài viết đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn và trân trọng. Ngƣời thực hiện đề tài Tạ Thị Ngọc Diệp 123doc 1 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ 1. Kinh doanh ngoại tệ: 1.Khái niệm và những định nghĩa liên quan: 1.Ngoại hối, ngoại tệ và thị trƣờng ngoại tệ: Ngoại hối: là các phƣơng tiện thanh toán đƣợc sử dụng rộng rãi trong các giao dịch quốc tế nhằm phục vụ cho các quan hệ ngoại thƣơng, dịch vụ - tài chính - tín dụng quốc tế và các quan hệ quốc tế khác.
Theo Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 thì ngoại hối bao gồm: Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây đƣợc gọi là ngoại tệ). Phƣơng tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phƣơng tiện thanh toán khác. Các loại giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác. Vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nƣớc, trên tài khoản nƣớc ngoài của ngƣời cƣ trú; vàng dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trƣờng hợp mang vào mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Đồng tiền của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trƣờng hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế. Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. 123doc 2 Thị trường ngoại tệ: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán ngoại tệ. Thị trƣờng ngoại tệ Việt Nam bao gồm: thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng và thị trƣờng ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng.Tỷ giá: Tỷ giá hối đoái: là giá cả của một đồng tiền đƣợc biểu thị thông qua một đồng tiền khác.
Theo luật Ngân Hàng Nhà Nƣớc Việt Nam, tỷ giá hối đoái là: giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nƣớc ngoài. Các loại tỷ giá thường được sử dụng trong kinh doanh ngoại tệ: Tỷ giá mua vào – Bid rate: là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá. Tỷ giá bán ra – Offer rate: là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng yết giá. Tỷ giá tiền mặt – Banknote rate: là tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền mặt kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng.
Tỷ giá chuyển khoản – Transaction rate: là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các loại tiền gửi tại ngân hàng. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng: là tỷ giá do Ngân hàng trung ƣơng công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng ngoại tệ. Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối: Trạng thái luồng tiền: Các giao dịch trên thị trƣờng tiền tệ (đi vay và cho vay) làm phát sinh các luồng tiền dƣơng và âm của một đồng tiền tại các thời điểm khác nhau. Các giao dịch ngoại hối (vào ngày thực hiện) làm phát sinh luồng tiền âm và dƣơng của các đồng tiền khác nhau tại cùng một thời điểm.
Trạng thái luồng tiền ròng (Net cash flow position – NCFP): là chênh lệch giữa tổng luồng tiền vào (Positive cash flow) và tổng luồng tiền ra (Negative cash flow) trong một kỳ nhất định. Thông thƣờng trạng thái luồng tiền ròng thƣờng đƣợc tính vào thời điểm cuối ngày. 123doc 3 Chính vì vậy khi trạng thái luồng tiền ròng không cân bằng thì ngƣời kinh doanh ngoại tệ sẽ đối mặt với rủi ro lãi suất. Trạng thái ngoại hối: Các giao dịch mua bán ngoại hối làm phát sinh trạng thái ngoại hối khi ký kết hợp đồng.
Giao dịch mua ngoại hối làm phát sinh trạng thái ngoại hối trƣờng đối với ngoại tệ (Long foreign exchange position – LFEP), ngƣợc lại giao dịch bán ngoại hối làm phát sinh trạng thái ngoại hối đoản (Short foreign exchange position – SFEP). Trạng thái ngoại hối ròng (Net foreign exchange position – NFEP): là chênh lệch giữa doanh số mua ngoại tệ và doanh số bán ngoại tệ trong một kỳ nhất định.1: Mối quan hệ giữa trạng thái ngoại hối, biến động tỷ giá và lợi nhuận của ngân hàng Biến động tỷ giá Trạng thái ngoại hối Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm Trạng thái ngoại hối dƣơng NH có lãi NH lỗ Trạng thái ngoại hối âm NH lỗ NH có lãi Trạng thái ngoại hối cân bằng Không ảnh hƣởng tới thu Không ảnh hƣởng tới nhập của NH thu nhập của NH Do đó, nếu trạng thái ngoại hối ròng không cân bằng thì ngƣời kinh doanh ngoại tệ sẽ đối mặt với rủi ro tỷ giá. Phân biệt trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền: Trạng thái luồng tiền phát sinh từ các giao dịch trên thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng ngoại hối. Trạng thái ngoại hối phát sinh từ các giao dịch trên thị trƣờng ngoại hối.
Các giao dịch ngoại hối làm phát sinh đồng thời trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền. Tuy nhiên, trong một giao dịch ngoại hối trạng thái ngoại hối phát sinh trƣớc trạng thái luồng tiền. Trạng thái ngoại hối xảy ra vào ngày giao dịch/ ngày hợp đồng còn trạng thái tiền tệ xảy ra vào ngày giá trị.Các hoạt động giao dịch và phạm vi: Các giao dịch ngoại hối đƣợc chia làm 2 loại: Nghiệp vụ cơ sở: giao dịch giao ngay – SPOT Nghiệp vụ phái sinh: bao gồm - Giao dịch kỳ hạn – FORWARD - Giao dịch hoán đổi – SWAP - Giao dịch quyền chọn – OPTIONS - Giao dịch tiền tệ tƣơng lai – FURTURE 1. Giao dịch giao ngay – SPOT: Khái niệm: giao dịch hối đoái giao ngay là giao dịch mua bán một số lƣợng ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong hai ngày làm việc tiếp theo.
Trong đó, ngày kí kết hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ đƣợc gọi là ngày hợp đồng (contract day). Ngày thực hiện việc thanh toán đƣợc gọi là ngày giá trị (value day). Trong trƣờng hợp ngày thanh toán rơi vào ngày lễ, ngày nghỉ của một trong hai nƣớc thì việc thanh toán đƣợc chuyển sang ngày làm việc gần nhất có giá trị đối với cả hai nƣớc. Một số giao dịch SPOT đặc biệt: Tod: việc thanh toán đƣợc thực hiện vào ngày giao dịch.
Tom: việc thanh toán đƣợc thực hiện vào ngày hôm sau. Spot/next: Việc thanh toán đƣợc thực hiện vào ngày hôm thứ ba. Yết tỷ giá giao ngay: Khi yết giá trên thị trƣờng, các nhà tạo thị trƣờng thƣờng đƣa ra các loại tỷ giá: tỷ giá giao ngay mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra. Ngân hàng (nhà tạo thị trƣờng) luôn mua đồng tiền với giá thấp và bán với giá cao.
Khách hàng ở vị thế với ngân hàng, tức mua với giá cao và bán với giá thấp. 123doc 5 Spot bán lẻ và spot liên ngân hàng: Spot bán lẻ: là giao dịch diễn ra giữa khách hàng và ngân hàng thƣơng mại. Trong đó, ngân hàng là nhà tạo giá, khách hàng là ngƣời chấp nhận giá. Spot liên ngân hàng: là giao dịch diễn ra giữa các ngân hàng với nhau.
Việc giao dịch đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức: thị trƣờng liên ngân hàng trực tiếp giữa các ngân hàng và thị trƣờng liên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới. Trong đó các ngân hàng đều là những nhà tạo giá và các giao dịch diễn ra liên tục. Mục đích của giao dịch giao ngay: các ngân hàng thực hiện giao dịch giao ngay nhằm: Đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp cần ngoại tệ để thanh toán với đối tác nƣớc ngoài hoặc kinh doanh hộ khách hàng, điều này giúp ngân hàng có đƣợc nguồn thu từ phí mang lại và không phải đối mặt với rủi ro tỷ giá. Phục vụ cho các nhu cầu của mình nhƣ mua sắm máy móc thiết bị, cho vay, thanh toán xuất nhập khẩu…Đồng thời, tự kinh doanh kiếm lời thông qua kinh doanh chênh lệch tỷ giá.
Cân bằng trạng thái ngoại hối, làm giảm rủi ro biến động tỷ giá.Giao dịch kỳ hạn – FORWARD: Khái niệm: giao dịch kỳ hạn là sự cam kết mua hoặc bán một khoản ngoại tệ nhất định tại một thời điểm xác điểm trong tƣơng lai theo mức tỷ giá đƣợc ấn định ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng. Tỷ giá kỳ hạn mua bán/ngoại tệ trong giao dịch kỳ hạn đƣợc xác định trên cơ sở: tỷ giá giao ngay, lãi suất của hai đồng tiền và kỳ hạn của giao dịch. (1 i ) Công thức tính : F S (1. Mục đích của giao dịch kỳ hạn: các NH đƣa ra hợp đồng kỳ hạn nhằm: Cung cấp cho các doanh nghiệp, các nhà xuất nhập khẩu công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản phải thu và phải trả bằng ngoại tệ.
Việc này giúp xác định trƣớc đƣợc doanh thu và chi phí, tạo tính chủ động hơn trong những quyết định kinh doanh tiếp theo của các doanh nghiệp, các nhà xuất nhập khẩu. Các ngân hàng ứng dụng hợp đồng kỳ hạn để cân bằng trạng thái ngoại hối trong tƣơng lai nhằm chống lại rủi ro tỷ giá có thể xảy ra và tự kinh doanh kiếm lời thông qua việc khai thác sự chênh lệch về lãi suất và điểm kỳ hạn.Giao dịch hoán đổi – SWAP: Khái niệm: giao dịch hoán đổi ngoại hối là giao dịch trong đó đồng thời diễn ra việc mua và bán ra cùng một số lƣợng tiền tệ nhất định nhƣng ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra khác nhau. Giao dịch hoán đổi có thể bao gồm: một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn, hoặc hai giao dịch kỳ hạn có ngày giá trị khác nhau.