Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Lý luận chung về vấn đề nghiên cứu. Chƣơng này tập trung đƣa ra cơ sở lý luận về địa vị pháp lý, đặc trƣng cơ bản cũng nhƣ các lĩnh vực hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP; các lý luận chung về lĩnh vực cho vay đầu tƣ, các loại rủi ro cho vay có thể xảy ra, nguyên nhân dẫn đến rủi ro cũng nhƣ sự cần thiết phải quản trị rủi ro và các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro…. Trọng tâm là lý luận về quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP - Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF. Chƣơng này giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển, tổ chức bộ máy nhân sự cũng nhƣ chức năng nhiệm vụ của Quỹ.
Tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng lĩnh vực cho vay đầu tƣ, tình hình rủi ro trong cho vay đầu tƣ và thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ tại Quỹ trong giai đoạn 2016-2018. - Chƣơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF. Từ những cơ sở lý luận chung của vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ những phân tích đánh giá về thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ, tác giả đề xuất một số những giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cƣờng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ trong thời gian tới. Phần III: Kết luận 3 3.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF trong thời gian tới. Luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Làm rõ những rủi ro trong lĩnh vực cho vay của NBDIF; nhận diện các loại rủi ro cũng nhƣ nguyên nhân dẫn đến rủi ro để đề xuất các biện pháp phòng ngừa, hạn chế. - Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF. - Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay của NBDIF.
Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập chung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến rủi ro cho vay và quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF trong những năm qua. Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu là: Quỹ Đầu tƣ và phát triển Ninh Bình. Thời gian: số liệu phục vụ nghiên cứu đƣợc huy động từ các nguồn tại NBDIF giai đoạn 2016-2018. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên phƣơng pháp so sánh, phân tích và tổng hợp dữ liệu thu thập từ các báo cáo thống kê tại các đơn vị và các thông tin, số liệu từ internet, báo chí.Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng các công trình khoa học có liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: Thu thập từ thực tế hoạt động tại NBDIF và thu thập số liệu từ báo chí, Internet. Kết cấu đề tài Luận văn bao gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP. - Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF. - Chƣơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng quản trị rủi ro trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ của NBDIF.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƢ CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 1.1 Rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Theo định nghĩa truyền thống thì rủi ro là những sự kiện xảy ra có thể gây mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ. Rủi ro theo định nghĩa hiện đại bao hàm nghĩa rộng hơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả những rủi ro liên quan đến mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lƣợc. Rủi ro là khả năng những sự kiện chƣa chắc chắn trong tƣơng lai sẽ làm cho chủ thể không đạt đƣợc những mục tiêu chiến lƣợc và mục tiêu hoạt động cũng nhƣ chi phí cơ hội của việc làm mất đi những cơ hội thị trƣờng. Rủi ro rất đa dạng và có thể đƣợc phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, … Căn cứ vào Khoản 01 Điều 03 của Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng nƣớc ngoài thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Nói cách khác, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó các tổ chức tín dụng là chủ nợ, mà khách hàng nợ không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.2 Các chỉ số đo lƣờng rủi ro tín dụng - Các chỉ số đo lƣờng rủi ro: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dƣ nợ cho vay của Quỹ, tỷ lệ này càng cao thì chất lƣợng tín dụng càng thấp và 5 rủi ro tín dụng càng cao. Nợ xấu/Tổng dư nợ: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ xấu trong tổng dƣ nợ cho vay (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5). Nợ không có TSBĐ/ Tổng dư nợ: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ không có TSBĐ trong tổng dƣ nợ cho vay. Nợ xấu/Quỹ dự phòng rủi ro: Hệ số này phản ánh tỷ trọng nợ xấu trong tổng số tiền trích lập Quỹ dự phòng rủi ro.
Dư nợ/ Tổng tài sản: Hệ số này cho biết tỷ trọng của lĩnh vực cho vay đầu tƣ trong tổng tài sản có, chỉ tiêu này càng lớn thì lợi nhuận cao nhƣng đồng thời rủi ro cho vay cũng rất cao. Dự phòng tổn thất tín dụng/Dư nợ tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh cứ trên 100 đơn vị dƣ nợ tín dụng thì có bao nhiêu tổn thất không có khả năng thu hồi.2 Quản trị rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lƣờng, kiểm soát, và tối thiểu hoá những tác động bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm hạn chế và giảm thấp nợ xấu trong kinh doanh tín dụng nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng từ các tổ chức tín dụng hiện nay gồm có các nội dung chính sau: - Hoạch định chiến lƣợc tín dụng, xây dựng các quy trình, chính sách tín dụng: Chiến lƣợc tín dụng là hoạch định phát triển trong một khoảng thời gian xác định của tổ chức tín dụng. Chiến lƣợc hoạt động phản ánh thái độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro của tổ chức tín dụng.
Thông qua chiến lƣợc tín dụng, các chính sách quy trình tín dụng đƣợc đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng đạt đƣợc những kết quả khả quan nhƣ chiến lƣợc đã đề ra. 6 - Phân tích tín dụng: Đây là nội dung cơ bản nhất của quản trị rủi ro tín dụng, phân tích tín dụng là việc thu thập và xử lý thông tin , xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng làm cơ sở cho việc đƣa ra các quyết định cho vay phù hợp. - Phân tán rủi ro tín dụng: Thực hiện tốt quy trình phân loại và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cũng nhƣ các quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, thành lập hệ thống nội bộ cho điểm và xếp hạng khách hàng trên cơ sở giám sát thƣờng xuyên tình hình hoạt động của khách hàng với các chỉ số cảnh báo sớm nhƣ các chỉ số phân tích tài chính và các thông tin về khách hàng vay vốn ở tổ chức tín dụng 1.2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG 1.1 Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động 1.1 Địa vị pháp lý Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP là mô hình tài chính có tính chất đặc thù, ra đời bắt đầu từ năm 1997 trên cơ sở mô hình thí điểm là Quỹ Đầu tƣ phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Công ty Đầu tƣ tài chính Nhà nƣớc TP.HCM -HFIC) với định hƣớng Ngân sách nhà nƣớc cấp vốn điều lệ ban đầu nhƣ nguồn “vốn mồi” để huy động các nguồn lực tài chính của các thành phần kinh tế để cho vay và đầu tƣ trực tiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng KTXH ƣu tiên nhằm góp phần phát triển KTXH của địa phƣơng. Để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ hoạt động, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP (Nghị định số 138) và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP (Nghị định số 37).
Theo đó, Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nƣớc của địa phƣơng, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện 7 huy động vốn để thực hiện cho vay và đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng KTXH tại địa phƣơng. Tên gọi Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tƣ phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.2 Nguyên tắc hoạt động Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nƣớc của địa phƣơng, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.