mở đầu để giữ vững quan hệ lâu dài. Trong giai đoạn đầu, NH có thể đương đầu với những khó khăn mà KH yêu cầu, cần phải đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu hợp lý của KH. Quan hệ giao dịch của NH với KH trong quá trình huy động vốn 1.Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho KH - Với KH là tổ chức có quan hệ lâu dài và cung cấp nguồn vốn lớn cho NH cần được quan tâm, chú trọng và ưu tiên tạo điều kiện để tổ chức tiếp cận và sử dụng các dịch vụ một cách thuận lợi và đạt hiệu quả tối ưu nhất. 7 - Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đồng bộ cho KH, gắn huy động vốn với hoạt động tín dụng, thanh toán, tài trợ thương mại… - Cung cấp dịch vụ về phối hợp thu Ngân sách NN: tập trung vào các tổ chức tài chính như xây dựng các chương trình phối hợp thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách NN.
- Cung cấp dịch vụ kết nối KH(CMS), MobileBanking, InternetBanking… - Cung cấp dịch vụ thẻ (máy rút tiền tự động ATM) - Thực hiện bảo lãnh thuế, hàng hóa xuất nhập khẩu. Kết nối mạng thanh toán để đảm bảo thanh toán nhanh, kịp thời. - Thực hiện chuyển tiền, thanh toán ngoại tệ, mua bán ngoại tệ qua NH và các Chi nhánh của NH đối với các tài khoản của tổ chức mở, giao dịch tại NH. - Cung cấp việc sử dụng két sắt miễn phí, hỗ trợ xe chuyên dùng để vận chuyển tiền… 1.NH tham gia vào các hoạt động kinh doanh của KH NH quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ NH đến KH thông qua thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, khuyến khích các đơn vị trực thuộc và KH của họ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của NH và ngược lại.
Ưu tiên thiết kế riêng cho các tập đoàn, tổ chức lớn về giao diện máy ATM, hóa đơn thanh toán… NH làm đại lý, giới thiệu KH tổ chức thực hiện thỏa thuận hợp tác như: phát tờ rơi quảng cáo về sản phẩm của tổ chức đó, được đặt Logo tại quầy giao dịch của NH và các hình thức quảng cáo khác. Đối với các tổ chức bảo hiểm: NH sẽ tạo điều kiện cho tổ chức tiếp cận cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho các dự án, công trình, tài sản…có quan hệ tín dụng với NH. NH được hưởng hoa hồng đại lý trên doanh thu khai thác được khi giới thiệu KH tham gia bảo hiểm. Đối với các tập đoàn, tổng công ty về Dịch vụ viễn thông, điện, nước…, NH sẽ cung cấp dịch vụ nhờ thu tự động để thu phí điện, nước, cước viễn thông…cho KH.
8 NH làm đầu mối giải ngân và tư vấn thực hiện các dự án trong và ngoài nước đối với các tập đoàn, tổng công ty…tham gia thực hiện các dự án.Quản lý rủi ro và chia sẻ thông tin chung về doanh nghiệp Cùng với các tổ chức xây dựng hệ thống kết nối và chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, phục vụ công tác quản lý và phòng ngừa rủi ro, đảm bảo cho hiệu quả, an toàn hoạt động của KH và NH. NH xem xét hợp tác vào một số lĩnh vực với một số tổ chức, tập đoàn lớn mà NH có thế mạnh và quan tâm theo nguyên tắc cùng có lợi và phù hợp với chính sách của NN và chiến lược phát triển của NH.Chăm sóc KH trong quá trình huy động vốn Chăm sóc khách hàng là phục vụ KH theo cách mà KH mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ KH hiện có và khai thác KH tiềm năng. Hoạt động chăm sóc KH được NH thực hiện trong suốt quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, từ trước khi “bán hàng” đến sau khi “bán hàng”.Chăm sóc KH trước khi bán hàng NH phải điều tra xem xét mức độ chấp nhận của KH đối với sản phẩm dịch vụ mới như: - Điều tra khảo sát nhu cầu thị trường. - Phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường.
- Tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu về sản phẩm dịch vụ mới sẽ đưa ra thị trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. - Đảm bảo chất lượng thiết bị, dịch vụ trước khi đưa dịch vụ ra thị trường. Cụ thể: + Đối với KH hiện có: cần chăm sóc ưu đãi các sản phẩm có tính năng vượt trội so với các sản phẩm thông thường. Có thể gọi điện, gửi mail, thư mời…để quảng cáo sản phẩm.
9 + Đối với KH mới: căn cứ vào đặc điểm dịch vụ, KH mục tiêu và các quy định về quảng cáo, khuyến mãi để thực hiện hoạt động chăm sóc KH tiềm năng nhằm kích thích nhu cầu, thu hút KH, mở rộng thị trường.Chăm sóc KH trong bán hàng - Thực hiện đón tiếp KH với thái độ nhiệt tình, cởi mở. - Thăm dò và nhận biết nhu cầu KH, tư vấn, giới thiệu (gói) sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu cá nhân và đặc điểm kinh doanh của KH. - Tân tình hướng dẫn KH thực hiện các thủ tục giao dịch, giải đáp thắc mắc KH trong quá trình thực hiện giao dịch. - Chủ động thực hiện các giải pháp tiếp thị sản phẩm mới và các chương trình khuyến mãi đến KH.
- Tuân thủ các quy định, quy trình về nghiệp vụ đảm bảo an toàn và tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch.Chăm sóc KH sau bán hàng - Thường xuyên cập nhật, phân tích các dữ liệu Kh hiện có, thống kê theo dõi sự biến động về số lượng và đối tượng KH, về sản lượng từng loại sản phẩm theo thời gian… - Thu nhập các ý kiến đánh giá và nhu cầu KH sau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại NH: mức độ hài lòng, mong muốn sử dụng sản phẩm dịch vụ của NH. - Giải đáp thắc mắc, khiếu nại, hỗ trợ KH. Tổng hợp khiếu nại KH báo cáo NH cấp trên trong trường hợp không trực tiếp giải quyết được. - Các chế độ ưu đãi khác: gửi thư chúc mừng, tặng hoa, quà ngày sinh nhật KH, các dịp lễ tết…[1] [2] [3] [5] 1.Quản trị quan hệ KH trong quá trình huy động vốn tại NHTM 1.Khái niệm 10 Quản trị quan hệ KH hay CRM (Customer relationship management) là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với KH một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của KH như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc… nhằm phục vụ KH tốt hơn.
Thông qua hệ thống quan hệ KH, các thông tin của KH sẽ được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ một công cụ dò tìm dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danh sách KH tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc KH hợp lý. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng mắc của KH một cách nhanh chóng và hiệu quả. Quản lý quan hệ KH cung cấp một hệ thống đáng tin cậy, giúp quản lý KH và nhân viên, cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên với KH.
Một chính sách quan hệ KH hợp lý còn bao gồm chiến lược đào tạo nhân viên, điều chỉnh phương pháp kinh doanh và áp dụng một hệ thống công nghệ thông tin phù hợp. Quan hệ KH không đơn thuần là một phần mềm hay một công nghệ mà còn là một chiến lược kinh doanh bao gồm cả chiến lược tiếp thị, đào tạo và các dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng tới KH. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một giải pháp quan hệ KH hợp lý dựa trên tiêu chí đặt KH ở vị trí trung tâm, quan tâm tới nhu cầu của KH nhằm đạt được mục đích là duy trì mối quan hệ tốt với KH và đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh. Có nhiều định nghĩa về CRM trên nhiều khía cạnh khác nhau, dưới đây là hai quan điểm thường được nhắc đến: CRM là khả năng tạo dựng mối quan hệ sinh lợi trong dài hạn với các KH tốt nhất thông qua việc khai thác một tập hợp các điểm tiếp xúc (René Lefébure & Gilles Venturi, 2001).
Hay CRM là quá trình chọn lựa những KH mà doanh nghiệp có thể phục vụ một cách sinh lợi nhất và thiết lập những tương tác riêng biệt giữa doanh nghiệp với từng KH (V. 11 Tóm lại, ta có thể hiểu CRM là tập hợp các công tác quản lý, chăm sóc và xây dựng mối quan hệ giữa các KH và doanh nghiệp.Nội dung của quản trị quan hệ KH trong quá trình huy động vốn tại NHTM Nhận dạng KH - Xác định những thông tin liên quan đến các đặc điểm của KH (tên, địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản, thông tin về hộ gia đình,…). - Thu thập những thông tin liên quan đến đặc điểm nhận dạng KH thông qua chương trình KH thường xuyên, bảng câu hỏi, tư vấn,… - Liên kết các đặc điểm nhận dạng KH với tất cả các tương tác với KH đã thực hiện tại tất cả các điểm tiếp xúc. - Tích hợp các đặc điểm nhận dạng của KH vào hệ thống thông tin mà NH sử dụng để quản lý thông tin KH.
- Nhận ra KH tại mọi điểm tiếp xúc. - Lưu giữ thông tin nhận dạng về từng KH trong một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu điện tử. - Cập nhập thông tin KH. - Phân tích sự khác biệt giữa các KH, nhận định về nhu cầu và hành vi của KH trong tương lai dựa vào thông tin KH.
- Tạo sự sẵn sàng cho các nhân viên, các bộ phận chức năng tiếp cận. - Giữ an toàn, ngăn chặn việc sử dụng thông tin không được phép. Phân biệt các KH Dựa vào tài liệu lưu trữ trong quá khứ của KH, xác định số lượng và phân chia KH ra thành nhiều nhóm có giá trị cao nhất đến nhỏ nhất dựa vào số tiền gửi tại NH. Không thể biết chắc chắn giá trị thực của KH khi tương lai chưa đến.
NH có thể dự đoán giá trị của KH từ những hành vi trong quá khứ và hiện tại 12 của họ. NH cần thăm dò và gia tăng rào cản xâm nhập của đối thủ thông qua sự hiểu biết nhu cầu của KH. KH không biết hoặc không quan tâm giá trị của họ đối với NH. KH chỉ muốn vấn đề của họ được giải quyết.
Hiểu sâu hơn về KH, NH cần phân biệt những nhu cầu khác nhau của KH nhằm tương tác riêng lẻ theo từng nhóm khách hàng khác có nhu cầu tương tự.