phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Khái niệm về CRM ra đời vào đầu thập niên 1970 tác giả nổi tiếng thế giới và là nhà tư vấn quản trị doanh nghiệp hàng đầu Peter Drucker đã viết “Việc kinh doanh đích thực của mỗi công ty là việc tìm kiếm và giữ chân khách hàng”.
Vì thế CRM được biết đến như một quy trình xử lý, thực hiện và quản trị khách hàng vượt trội cho một tổ chức. Có rất nhiều tài liệu về quản trị quan hệ khách hàng, trong “ cẩm nang quản lý mối quan hệ khách hàng” của Jill Dyché tác giả xoay quanh trải nghiệm của khách hàng, hướng đến đúng đối tượng khách hàng đồng thời đưa ra những phương thức tiếp cận tốt nhất để lĩnh hội và thực hiện giải pháp CRM. Trong tài liệu “Quản lý quan hệ khách hàng” do thạc sỹ Nguyễn Văn Dung biên dịch giúp cho độc giả hiểu thấu đáo về quản lý quan hệ khách hàng, lựa chọn và thực hiện chiến lược quản lý quan hệ khách hàng, tận dụng sức mạnh tiềm ẩn của quản lý quan hệ khách hàng để giảm thiểu mâu thuẩn với khách hàng và duy trì mối quan hệ trong những trường hợp có mâu thuẫn phát sinh. Trong cuốn sách “Quản trị Marketing”của Philip Kotler tác giả cho chúng ta thấy tầm quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng cũng như đối tác có liên quan do vậy khách hàng được xem như điểm khởi đầu chiến lược của doanh nghiệp và doanh nghiệp cần phải toàn tâm chú trọng đến việc chỉ ra nhu cầu cũng như mối quan tâm của khách hàng.
Hay trong cuốn sách “Quản trị Marketing” của PGS.TS Lê Thế Giới đã đề cập đến tầm quan trọng của Marketing quan hệ và xem Marketing quan hệ như là một giải pháp tối ưu là nền tảng của sự tồn tại và phát triễn của tổ chức. Ngoài ra, vấn đề về quản trị quan hệ khách hàng cũng được đề cập đến trong các tài liệu như: Tiếp cận khách hàng, Nguyễn Thị Phương (2006), Nhà xuất bản lao động; Customer relationships management: a case of a European 5 Bank, Adam Lindgreen; Micheal Antioco, 2005; Don Peppers Phd and Martha Rogers Phd, 2004, Managing custormer relatioships, Don Peppers Phd and Martha Rogers Phd, 2004; và trên các trang web www.vn Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp ngày càng nhận ra được tầm quan trọng của quản trị quan hệ khách hàng, nhiều công ty cũng đã ứng dụng các chiến lược CRM để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN mình. Điển hình, trong một số luận văn về đề tài quản trị quan hệ khách hàng, nội dung luận văn cũng đã đánh giá được thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại đơn vị với những ưu điểm và nhược điểm của nó, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng. Bên cạnh cơ sở lý luận chung, mỗi đề tài còn có những điểm riêng khác biệt tùy vào bối cảnh, đặc thù sản phẩm/dịch vụ và mô hình hoạt động mà các tác giả đã đưa vào cơ sở lý luận nhằm tìm ra giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị.
- Đề tài "Quản trị quan hệ khách hàng ở Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam-Chi Nhánh Quảng Nam " của học viên Phạm Chí Binh thuộc Đại học Đà Nẵng đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp định tính thông qua phỏng vấn trực tiếp; phương pháp định lượng được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng thông qua phiếu điều tra khách hàng; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp thực chứng để đối chiếu các vấn đề… trên cơ sở đó đưa ra những nội dung cần hoàn thiện phù hợp với khả năng thực hiện được. Vì đặc thù DN thuộc ngành tài chính ngân hàng nên phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các hoạt động marketing, các hoạt động quản trị quan hệ khách hàng đối với khách hàng quan hệ tín dụng tại địa bàn Quảng Nam. 6 Điểm mới của đề tài là phân tích được thực trạng hoạt động kinh doanh của VCB Quảng Nam, các điều kiện ảnh hưởng đến CRM tại VCB Quảng Nam, thiết kế hệ thống CRM tại VCB Quảng Nam. - Đề tài "Quản trị quan hệ khách hàng cho dịch vụ viễn thông tại Bưu điện thành phố Đà Nẵng" của học viên Nguyễn Chí Thanh thuộc Đại học Đà Nẵng đã dùng phương pháp tổng hợp lý thuyết từ các tài liệu chuyên môn, thu thập số liệu từ các số liệu thực tế tại Bưu điện Đà Nẵng, thống kê, phương pháp diễn giải, quy nạp, phương pháp phân tích, so sánh, mô hình hóa để định hướng hoạt động CRM cho dịch vụ Viễn thông tại Bưu điện Đà Nẵng.
Từ những tài liệu tham khảo, tác giả nhận thấy: trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh, không chỉ ở sản phẩm, dịch vụ mà còn ở sự quan tâm, chăm sóc khách hàng, mối quan hệ với khách hàng. Khách hàng là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là khách hàng trung thành, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh và năng động, với những đổi mới liên tục về công nghệ, người tiêu dùng, diễn biến tài chính…. Điều này cho thấy doanh nghiệp cần phải sớm thay đổi nhận thức về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay. Vấn đề quản trị quan hệ khách hàng nổi lên như một yêu cầu cấp thiết, khẳng định vị thế, uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp, giúp đem lại sự ổn định, phát triển thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Qua tìm hiểu tài liệu về Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – chi nhánh Bình Định như: báo cáo Tổng kết hoạt động các năm 2007 - 2011 của Agribank Bình Định, báo cáo thường niên của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam năm 2006- 2011, sổ tay tín dụng- Sử dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tháng 07 năm 2004, tạp chí ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007 đến 7 2010). thời báo Ngân Hàng, tác giả nhận thấy sự cần thiết của việc quản trị quan hệ khách hàng tại đơn vị nhằm thiết lập lợi thế cạnh tranh gia tăng thị phần, do đó, tác giả đi sâu nghiên cứu về quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – chi nhánh Bình Định. Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu: phương pháp quan sát; phương pháp chuyên gia, để từ đó phân tích tổng hợp các vấn đề lý luận, thực trạng và áp dụng chiến lược CRM vào thực tế quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – chi nhánh Bình Định. Đây là đề tài ứng dụng, tác giả hy vọng đóng góp những nội dung về giải pháp phát triển mối quan hệ với khách hàng cho công ty đạt hiệu quả hơn để thúc đẩy hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận tốt cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, các vấn đề về CRM còn khá mới mẻ về lý luận cũng như thực tiễn áp dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong quá trình nghiên cứu và đề xuất nên tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy cô, các nhà nghiên cứu và các bạn để tác giả hoàn thiện luận văn hơn. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. KHÁCH HÀNG VÀ PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG 1.
Khách hàng Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Đối với một ngân hàng thì khách hàng tham gia vào cả quá trình cung cấp đầu vào như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu. Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khi vay vốn từ ngân hàng.
Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển. Sự thành công hay thất bại của khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, ngược lại sự đổi mới của ngân hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ lại tạo điều kiện cho sự thành công trong kinh doanh của khách hàng. Phân loại khách hàng a. Phân loại khách hàng theo giá trị Để ra quyết định tập trung nguồn lực tốt hơn, doanh nghiệp cũng phải báo cáo giá trị tài sản vô hình và khuynh hướng mua của khách hàng trong tương lai một tài sản vô hình quan trọng đối với doanh nghiệp.
Khách hàng có thể phân biệt thành các nhóm như sau: - Nhóm khách hàng sinh lợi nhất (Most Profitable Customers – MPCs): đây là nhóm khách hàng luôn sử dụng tất cả các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mà không đòi hỏi về mức phí ưu đãi và luôn thanh toán các khoản phí đúng thời hạn. Ngoài ra nhóm khách hàng này còn giới thiệu cho các khách hàng khác sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Luôn luôn trung 9 thành và đóng góp ý kiến cho doanh nghiệp để cùng với doanh nghiệp xây dựng hệ thống cung cấp ngày càng hoàn thiện hơn. - Nhóm những khách hàng tăng trưởng nhất (Most Growable Customers – MGCs): Khách hàng này không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp như nhóm khách hàng sinh lợi nhất nhưng khách hàng này đem lại giá trị thực tại rất lớn cho doanh nghiệp.
- Nhóm những khách hàng cần được bảo vệ nhất (Most Vulnerable Customers – MVCs): cần được can thiệp kịp thời để tránh việc họ bỏ đi. - Nhóm những khách hàng gây phiền toái nhất (Most Troubling Customers – MTCs): là nhóm khách hàng mà lợi nhuận họ đem lại là số không hoặc quá nhỏ không đáng để chịu những phiền toái do họ gây ra.1: Mô hình phân loại khách hàng theo giá trị b.