Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo “Khoảng cách giới toàn cầu 2023” của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, thế giới cần khoảng 131 năm để loại bỏ hoàn toàn sự chênh lệch kinh tế giữa hai giới, trong khi tiến độ bình đẳng giới toàn cầu đang chậm lại. Tại Việt Nam, mặc dù có nhiều nỗ lực thúc đẩy bình đẳng giới, tư tưởng Nho giáo truyền thống vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc, gây ra nhiều bất bình đẳng trong xã hội. Báo điện tử, với ưu thế về tốc độ và phạm vi tiếp cận, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin về bình đẳng giới, góp phần thay đổi nhận thức và hành vi của công chúng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nội dung thông tin trên báo điện tử vẫn còn tồn tại nhiều “sạn” giới, thể hiện qua các định kiến và khuôn mẫu giới truyền thống.

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới trên báo điện tử tại Việt Nam, khảo sát trên ba trang báo điện tử uy tín gồm Phunuvietnam.vn, tienphong.vn và vietnamnet.vn trong năm 2022. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản trị nội dung trên báo điện tử. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy bình đẳng giới qua truyền thông, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan báo chí và nhà quản lý trong công tác quản trị nội dung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn sử dụng ba lý thuyết truyền thông chủ đạo để phân tích vấn đề:

  • Lý thuyết đóng khung (Framing Theory): Giải thích cách người làm báo lựa chọn và nhấn mạnh một số khía cạnh của thực tế, từ đó ảnh hưởng đến nhận thức của công chúng về vấn đề giới. Việc đóng khung thiếu nhạy cảm giới có thể củng cố các định kiến và khuôn mẫu giới truyền thống.

  • Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory): Truyền thông không trực tiếp tạo ra dư luận nhưng xác định những vấn đề được công chúng quan tâm. Người làm báo đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập chương trình nghị sự về bình đẳng giới.

  • Lý thuyết người gác công (Gatekeeper Theory): Nhà báo và biên tập viên là những người quyết định thông tin nào được đưa đến công chúng, do đó có trách nhiệm kiểm duyệt và quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới nhằm tránh các định kiến và thông tin sai lệch.

Ba lý thuyết này kết hợp giúp luận văn xây dựng khung lý thuyết về quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới trên báo điện tử, tập trung vào các tiêu chí quản trị tần suất xuất hiện, nội dung, hình thức thể hiện và quy trình sản xuất tin bài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, bao gồm:

  • Phân tích tài liệu thứ cấp: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước, các cam kết quốc tế về bình đẳng giới, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về truyền thông và giới.

  • Phân tích nội dung: Khảo sát 199 tin/bài trên ba báo điện tử Phunuvietnam.vn (104 mẫu), Vietnamnet.vn (69 mẫu) và tienphong.vn (26 mẫu) trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2022. Dữ liệu được thu thập qua công cụ Social Listening Plus và xử lý bằng phần mềm SPSS 26. Các thang đo được xây dựng dựa trên bảng kiểm quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới với 4 tiêu chí và 22 thang đo.

  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện 6 phỏng vấn sâu với chuyên gia giới, lãnh đạo cơ quan báo chí, phóng viên và biên tập viên nhằm thu thập thông tin định tính về nhận thức và quy trình quản trị nội dung.

  • Điều tra bảng hỏi: Khảo sát 73 phóng viên, nhà báo, biên tập viên từ 26 cơ quan báo chí trên toàn quốc để đánh giá nhận thức và kỹ năng tác nghiệp về nhạy cảm giới.

Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên không xác suất, thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Quản trị tần suất xuất hiện thông tin có nhạy cảm giới: Điểm trung bình đạt 2.55 trên thang 3, cho thấy các báo đã chú ý đến việc cân bằng tần suất xuất hiện thông tin về nam và nữ. Tỷ lệ bài viết không theo khuôn mẫu giới truyền thống chiếm khoảng 65%, thể hiện nỗ lực loại bỏ định kiến giới trong lựa chọn nội dung.

  2. Quản trị nội dung tin bài: Điểm trung bình 2.58, phản ánh mức độ cao trong việc đảm bảo nội dung tin bài tiếp cận dựa trên quyền con người, khẳng định tính tích cực của cả nam và nữ trong các vai trò mới. Khoảng 70% bài viết khuyến khích sự tự tin và sáng tạo của nữ giới, đồng thời thúc đẩy thay đổi nhận thức cộng đồng về bình đẳng giới.

  3. Quản trị hình thức thể hiện: Điểm trung bình đạt 2.6, cho thấy các báo đã quan tâm đến việc sử dụng ngôn ngữ không phân biệt giới tính, cân bằng hình ảnh nam nữ và hạn chế sử dụng các tài liệu mang tính xúc phạm hoặc định kiến giới. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 15% bài viết sử dụng ngôn ngữ có thể gây hiểu nhầm hoặc củng cố khuôn mẫu giới.

  4. Quản trị quy trình sản xuất tin bài: Qua phỏng vấn và khảo sát, nhận thức về nhạy cảm giới của người làm báo còn hạn chế, đặc biệt trong khâu biên tập và kiểm duyệt. Chỉ khoảng 60% cơ quan báo chí có quy chế kiểm duyệt thông tin có nhạy cảm giới rõ ràng. Việc áp dụng bộ chỉ số giới trong truyền thông còn chưa phổ biến rộng rãi.

Thảo luận kết quả

Kết quả cho thấy các báo điện tử đã có những bước tiến tích cực trong quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới, đặc biệt là trong việc cân bằng tần suất xuất hiện và nội dung tin bài. Điều này phù hợp với các cam kết quốc tế và chính sách của Nhà nước Việt Nam về thúc đẩy bình đẳng giới. Tuy nhiên, việc quản trị hình thức thể hiện và quy trình sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, phản ánh qua việc một số bài viết vẫn chứa đựng định kiến giới hoặc sử dụng ngôn ngữ chưa phù hợp.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, như luận án về định kiến giới trên báo mạng điện tử Việt Nam, cho thấy nhận thức và kỹ năng tác nghiệp của người làm báo là yếu tố quyết định chất lượng nội dung. Việc thiếu nhạy cảm giới trong khâu kiểm duyệt và biên tập có thể dẫn đến việc duy trì các khuôn mẫu giới lạc hậu, ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức xã hội.

Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ điểm trung bình các tiêu chí quản trị trên từng báo, bảng so sánh tỷ lệ bài viết theo khuôn mẫu giới và biểu đồ phân bố nhận thức của người làm báo về nhạy cảm giới. Những biểu đồ này giúp minh họa rõ nét mức độ quan tâm và thực trạng quản trị nội dung có nhạy cảm giới trên báo điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện chính sách và quy chế quản trị nội dung: Các cơ quan báo chí cần xây dựng và ban hành quy chế kiểm duyệt thông tin có nhạy cảm giới rõ ràng, áp dụng bộ chỉ số giới trong truyền thông để đánh giá và giám sát chất lượng nội dung. Thời gian thực hiện: trong vòng 12 tháng; Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo các cơ quan báo chí.

  2. Đào tạo nâng cao năng lực về giới cho người làm báo: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kiến thức và kỹ năng truyền thông nhạy cảm giới cho phóng viên, biên tập viên nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng tác nghiệp. Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Hội Nhà báo, các trường đào tạo báo chí.

  3. Nâng cao nhận thức bình đẳng giới cho công chúng truyền thông: Phát triển các chương trình truyền thông đa phương tiện, chuyên mục, chuyên đề về bình đẳng giới trên báo điện tử nhằm thay đổi nhận thức xã hội, đặc biệt là nhóm độc giả trẻ. Thời gian: triển khai trong 3 năm; Chủ thể: Cơ quan báo chí phối hợp với các tổ chức xã hội.

  4. Tăng cường vai trò lãnh đạo và quản lý trong quản trị nội dung: Lãnh đạo tòa soạn cần nhận thức rõ vai trò then chốt trong việc định hướng nội dung, đảm bảo các sản phẩm báo chí có nhạy cảm giới, đồng thời khuyến khích sự tham gia của chuyên gia giới trong quá trình sản xuất tin bài. Thời gian: ngay lập tức và duy trì; Chủ thể: Ban lãnh đạo tòa soạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và quản lý cơ quan báo chí: Giúp hiểu rõ vai trò và trách nhiệm trong quản trị nội dung có nhạy cảm giới, từ đó xây dựng chính sách và quy trình phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm báo chí.

  2. Phóng viên, biên tập viên và người làm báo: Cung cấp kiến thức và kỹ năng về nhạy cảm giới, giúp họ sản xuất các tác phẩm báo chí công bằng, khách quan và phù hợp với xu hướng phát triển xã hội.

  3. Sinh viên ngành báo chí, truyền thông: Là tài liệu học tập tham khảo quan trọng, đặc biệt cho các học phần liên quan đến giới và truyền thông đa phương tiện, giúp trang bị kiến thức thực tiễn và lý luận.

  4. Các nhà nghiên cứu và chuyên gia về giới và truyền thông: Hỗ trợ nghiên cứu sâu hơn về quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới, đồng thời làm cơ sở cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực bình đẳng giới và truyền thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới là gì?
    Quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất và nội dung tin bài trên báo điện tử nhằm đảm bảo thông tin phản ánh chính xác, khách quan và công bằng về giới, tránh các định kiến và khuôn mẫu giới truyền thống.

  2. Tại sao báo điện tử lại quan trọng trong truyền thông bình đẳng giới?
    Báo điện tử có ưu thế về tốc độ, phạm vi tiếp cận rộng và khả năng tương tác cao, giúp truyền tải nhanh chóng các thông điệp về bình đẳng giới đến đông đảo công chúng, đặc biệt là nhóm độc giả trẻ, góp phần thay đổi nhận thức xã hội.

  3. Những khó khăn chính trong quản trị nội dung có nhạy cảm giới trên báo điện tử hiện nay là gì?
    Khó khăn bao gồm nhận thức hạn chế của người làm báo về nhạy cảm giới, thiếu quy chế kiểm duyệt rõ ràng, áp dụng bộ chỉ số giới chưa phổ biến, và tồn tại các định kiến, khuôn mẫu giới trong nội dung và hình thức thể hiện tin bài.

  4. Làm thế nào để nâng cao nhận thức và kỹ năng của người làm báo về nhạy cảm giới?
    Thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu, tập huấn thực tiễn, cung cấp tài liệu hướng dẫn và xây dựng môi trường làm việc khuyến khích sự trao đổi, phản biện về vấn đề giới trong quá trình sản xuất tin bài.

  5. Bộ chỉ số giới trong truyền thông có vai trò gì?
    Bộ chỉ số giới giúp đánh giá mức độ bình đẳng giới trong tổ chức truyền thông và nội dung truyền thông, từ đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch hành động, cải thiện chất lượng quản trị nội dung và thúc đẩy bình đẳng giới trong báo chí.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng bảng kiểm đánh giá quản trị nội dung thông tin có nhạy cảm giới trên báo điện tử với 4 tiêu chí và 22 thang đo.
  • Thực trạng quản trị nội dung trên ba báo điện tử khảo sát cho thấy điểm trung bình các tiêu chí đều đạt trên 2, phản ánh mức độ quan tâm và nhận thức tích cực về nhạy cảm giới.
  • Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các hạn chế trong quản trị hình thức thể hiện và quy trình sản xuất, đặc biệt là nhận thức và kỹ năng của người làm báo.
  • Luận văn đề xuất các giải pháp thiết thực về chính sách, đào tạo, nâng cao nhận thức công chúng và vai trò lãnh đạo nhằm nâng cao chất lượng quản trị nội dung có nhạy cảm giới.
  • Các bước tiếp theo bao gồm triển khai đào tạo, hoàn thiện quy chế kiểm duyệt và áp dụng bộ chỉ số giới rộng rãi trong các cơ quan báo chí, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới qua truyền thông số.

Hành động ngay hôm nay: Các cơ quan báo chí và người làm báo cần chủ động tiếp cận, áp dụng các kiến thức và giải pháp từ nghiên cứu này để nâng cao chất lượng sản phẩm báo chí, góp phần xây dựng xã hội bình đẳng và tiến bộ.