NHÓM 02 - ASSEMBLE CƠ SỞ HÀNH VI NHÓM Thành viên Nhóm 02 01 TRẦN THU HÀ 05 LÊ NGỌC THUẦN 02 LƯU TRÍ QUANG 06 TRỊNH HOÀNG HIỂN 03 ĐẶNG NGỌC HUYỀN 07 NGUYỄN HIỀN TRANG 04 MAI NGỌC QUỲNH ANH 08 TRẦN ĐỖ KHÁNH LINH GIỚI THIỆU ASSEMBLE TEAM Mời Thầy và các bạn cùng xem video! CẤU TRÚC BÀI 01 02 03 Khái niệm Quyền lực Quản trị nhóm & sự ảnh hưởng & phân loại nhóm 04 05 06 Hành vi Quản trị Tình huống thực tế trong nhóm xung đột & giải pháp 01 Khái niệm Nhóm KHÁI NIỆM Phân loại Nhóm và PHÂN LOẠI NHÓM Khái niệm Nhóm là hai hay nhiều cá nhân, có tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau, cùng đến với nhau để đạt đến những mục tiêu cụ thể. Các nhóm tồn tại để cùng hoàn thành những mục tiêu do tổ chức đặt ra Tuy nhiên không phải bất cứ sự kết hợp Ví dụ: lắp ráp một sản nào cũng được coi là một nhóm. Có phẩm, cung cấp dịch nhiều người cùng đi chung, làm chung vụ cho khách hàng, với nhau nhưng lại không có cùng mục thiết kế một thiết bị tiêu hay không có sự phụ thuộc lẫn sản xuất mới hay cùng nhau thì không được coi là nhóm. Ví dụ, ra những quyết định những người bạn hẹn nhau ăn trưa thì quan trọng không thể gọi là nhóm chính thức vì họ chẳng có mục tiêu tổ chức chung, không có hoặc có rất ít sự phụ thuộc lẫn nhau Phân loại nhóm Nhóm lớn Nhóm nhỏ Nhóm lớn là nhóm đông người.
Quan Nhóm nhỏ là những nhóm có số người không THEO QUY MÔ hệ mọi người không mang tính cá đông, trong đó con người tiếp xúc với nhau một nhân, vì không tiêp xúc trực tiếp nhiêu cách trực tiếp, thường xuyên trong một không Dựa vào số lượng thành viên mà chỉ quan hệ với nhau một cách gian và thời gian nhất định (gia đình, tổ chuyên trong nhóm mà người ta chia gián tiêp thông qua các quy định, môn, đội sản xuất. thành nhóm lớn và nhóm nhỏ pháp chê, luật lệ. (các dân tộc khác Các nhà quản lý, lãnh đạo nên quan tâm đến nhau trong một quôc gia, bộ tộc, cộng nhóm nhỏ vì trong nhóm nhỏ ta có thể tách ra đông, giai câp.) một loại nhóm là nhóm cơ sở. Đặc điểm của nhóm cơ sở là các thành viên có sự tiếp xúc thường xuyên và mật thiết với nhau, số lượng ít, từ 2 đến 7 người.
Ví dụ: gia đình, tổ bộ môn, nhóm thích công nghệ thông tin, nhóm thích nhạc trẻ, thích uống cà phê Phân loại nhóm Nhóm chính thức Nhóm không chính thức Nhóm chính thức. Là nhóm có cơ cấu tổ Nhóm không chính thức: Tồn tại trên cơ sở tâm lý chức, mọi người tập hợp, quan hệ với (thiện cảm, cùng xu hướng, sở thích. Từ tính chất của các mối quan hệ đó mà tạo thành từng DỰA THEO QUY CHẾ XÃ HỘI nhau theo văn bản, tổ chức quy định (biên chế của nhóm bao nhiều người; ai nhóm gọi là nhóm không chính thức. Quan hệ Có nhóm chính thức và không là người lãnh đạo; quan hệ làm việc như giữa các thành viên trong nhóm gọi là quan hệ chính thức thế nào.)Trong nhóm chính thức, các tâm lý.
Ví dụ: nhóm thích thời trang, nhóm thích quan hệ, vai trò, vị trí của các thành viên công nghệ mới, nhóm thể dục đi bộ buổi sáng, được ghi thành văn bản. Ví dụ, trong nhóm thích du lịch, nhóm dạy thêm nhà trường, một lớp học, tổ chuyên môn, tổ sản xuất. Mổi quan hệ giữa các thành viên trong nhóm được gọi là → Trong một nhóm chính thức có thể tồn tại quan hệ chính thức hay quan hệ công nhiều nhóm không chính thức có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với nhóm chính thức và các thành viên Phân loại nhóm DỰA THEO GIÁ TRỊ Nhóm quy chiếu Nhóm hội viên Gồm nhóm quy chiếu và nhóm Nhóm quy chiếu (Nhóm chuẩn) là Nhóm hội viên: Đây là loại nhóm mà các cá nhân hội viên nhóm lấy một số giá trị hoặc điểm nào có thể đứng trong nhóm (không là thành viên đó định chuẩn để làm theo. Vì vậy chính thức của nhóm) nhưng lại hướng vào nó và nhóm chuẩn có thể có thực mà cũng có tuân thủ các chuẩn mực của nó.
thể do tưởng tượng mà có. Định nghĩa Vai trò 02 Vai trò nhóm trưởng QUẢN TRỊ NHÓM Quản trị vấn đề xảy ra Chiến lược quản trị nhóm Quản trị nhóm “Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Định nghĩa Các thành viên của nhóm Quản trị nhóm là một không chỉ hoạt động cá tiến trình quản lý và tổ nhân mà còn vì những cộng chức một nhóm cá nhân sự khác trong nhóm của nhằm đạt được một mục mình, họ cùng nhau hành tiêu chung động và cùng phát triển. Quản trị nhóm Hiệu suất = năng lực x nỗ lực x hỗ trợ Vai trò Kết nối mọi thành viên trong nhóm với nhau Hoàn thành mục tiêu chung Nâng cao hiệu suất hoạt động Quản trị nhóm Trưởng nhóm là người hoặc nhóm người đứng đầu một nhóm gồm nhiều thành viên có vai trò cung cấp những chỉ thị và hướng dẫn nhằm giúp nhóm Vai trò nhóm trưởng đạt được mục tiêu chung. Xác định rõ mục tiêu cần đạt được và mức độ kỳ vọng đối với từng thành viên.
Sắp xếp công việc, con người và các nguồn lực khác để hoàn thành công việc. Khuyến khích động viên mọi người và tạo cảm hứng cho họ. Đánh giá và kiểm soát hoạt động của nhóm. Quản trị nhóm Quản trị vấn đề xảy ra Nhiệm vụ không được Truyền đạt hoàn thành thông tin đúng thời hạn chưa hiệu quả Khó khăn Xung đột khi bắt đầu giữa các thành viên Nhóm thiếu sáng tạo, cạn kiệt ý tưởng, ỷ Tính cách lại và lười suy độc đoán nghĩ Các thành viên Không có khả không còn năng tập muốn góp sức trung vào lực vào nhóm nhiệm vụ Quản trị nhóm Chiến lược quản trị nhóm Học thuyết thúc đẩy Xác định mục tiêu chung Quản trị mâu thuẫn Khái niệm & nguồn gốc của quyền lực Sự khác biệt giữa 03 quyền lực & quyền uy QUYỀN LỰC Mối quan hệ giữa lãnh đạo và quyền lực VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG Phân loại quyền lực Khái niệm quyền lực Quyền lực là khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể.
Một người nắm giữ quyền lực có thể buộc nhân viên dưới quyền mình đảm bảo tiến độ công việc chung bất kể bản thân anh ta có muốn hay không Nguồn gốc của quyền lực là sự phụ thuộc Sự phụ thuộc càng lớn, quyền lực càng cao. Một người có quyền lực đối với người khác chỉ khi người đó kiểm soát cái mà người kia muốn. Sự phụ thuộc có quan Sự phụ thuộc tăng lên khi hệ tỷ lệ nghịch với các nguồn lực mà cá nhân hay tổ nguồn cung ứng thay chức kiểm soát có ý nghĩa thế. quan trọng và khan hiếm.
Sự khác biệt giữa quyền lực & quyền uy Quyền lực Quyền uy Là sức mạnh nhận được từ bên ngoài Là sức mạnh sinh ra từ bên trong Có thể lựa chọn sử dụng hoặc không Biểu hiện tự nhiên ra ngoài, xuất phát từ nhân cách và năng lực của người lãnh đạo Quyền lực lớn, quyền uy nhỏ, tổ chức dễ suy thoái Quyền uy đi trước, quyền lực phát sinh theo sau, tổ chức vững mạnh Mối quan hệ giữa lãnh đạo & quyền lực Lãnh đạo và quyền lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các nhà lãnh đạo sử dụng quyền lực để đạt được mục tiêu của nhóm và các thành tựu. Lãnh đạo Quyền lực Đòi hỏi sự thống nhất về mục tiêu giữa Không cần thống nhất mục tiêu, chỉ lãnh đạo và nhân viên đơn thuần là sự phụ thuộc Lãnh đạo luôn có quyền lực nhất định Người có quyền lực không nhất thiết đối với nhân viên phải là người lãnh đạo Phân loại quyền lực STT Phân loại quyền lực Mô tả Quyền lực ép buộc 1 Hình thành trên cơ sở cưỡng bức người khác, sự sợ hãi là cơ sở của quyền lực ép buộc. (Quyền lực chế tài) Quyền lực Người nào có thể khen thưởng người khác, cho người khác cái gì đó có giá trị thì sẽ có 2 khen thưởng quyền lực với họ.
Quyền lực Được trao cho một người khi họ nắm giữ vị trí nào đó trong tổ chức. Bao gồm quyền ép 3 hợp pháp buộc và quyền khen thưởng, thậm chí có quyền chấp nhận ai đó vào vị trí có thẩm quyền. Quyền lực Là sự ảnh hưởng mà một cá nhân nào đó có được thông qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc 4 chuyên gia biệt nhờ trình độ cao của bản thân mình. Quyền lực Phát triển trên cơ sở ngưỡng mộ một ai đó và mong muốn được giống như người đó.
5 tham khảo Người được ngưỡng mộ khi đó sẽ có quyền lực tham khảo. Cạnh tranh và Hợp tác 04 Sự vị tha HÀNH VI TRONG NHÓM Sự hình thành liên minh Cạnh tranh và hợp tác Định nghĩa CẠNH TRANH Tình trạng mà trong đó các cá nhân hoặc nhóm nỗ C lực để vượt qua nhau, đạt được mục tiêu mà thành công của một bên thường giảm thiểu thành công của bên kia HỢP TÁC Các cá nhân hoặc nhóm làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung hoặc giải quyết các vấn đề. Các loại tương tác giữa: CẠNH TRANH VÀ HỢP TÁC SỰ VÔ TƯ SỰ HỢP TÁC Có thể giúp đỡ người khác mà Tương tác trong đó các cá nhân hoặc không cần sự đền bù. nhóm làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung hoặc lợi ích lớn hơn Khi cùng làm việc trong nhóm, con người sẽ phát sinh các mối tương tác.
SỰ CẠNH TRANH Có 4 dạng của hành vi từ những tương tác SỰ XUNG ĐỘT Cạnh tranh được chia thành 3 dạng Xảy ra khi một bên nhận thức rằng phía Canh tranh giữa các nhóm bên kia phá huỷ, chống lại nỗ lực của Cạnh tranh trong nhóm họ trong việc đạt được kết quả họ Canh tranh các nhân xảy ra khi các cá mong muốn. nhân làm việc một cách độc lập Tác động CẠNH TRANH VÀ HỢP TÁC CẠNH TRANH VÀ NĂNG SUẤT: Làm tăng động viên và tăng năng suất khi con người làm việc một mình với các nhiệm vụ độc lập. Nhưng khi nhiệm đòi hỏi các nỗ lực hợp tác giữa các các nhân thì phân thưởng phải hướng vào việc thưởng cho sự hợp tác CẠNH TRANH VÀ SỰ THOẢ MÃN: Cạnh tranh có xu hướng phá huỷ quan hệ qua lại giữa các cá nhân bằng việc gây ra cảm giác đối kháng, không tin tưởng người khác.