Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh. Chương 2: Thực trạng quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2016 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai đến năm 2020. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG CẤP TỈNH 1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản ”. Đầu tư là một hành động bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích đạt được những lợi ích lâu dài trong tương lai.
Vì vậy, hoạt động đầu tư chính là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại để đạt được giá trị lớn hơn của khoản đầu tư trong tương lai. Bất kỳ hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích thu được khoản giá trị lớn hơn trong tương lai như bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm hoặc để cải tạo, bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế đều được gọi là hoạt động đầu tư. Đầu tư XDCB là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động xây dựng, mua sắm tài sản cố định trong lĩnh vực sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc,.); trong lĩnh vực không sản xuất vật chất (nhà ở, bệnh viện, trường học,.) và trong lĩnh vực thuộc cơ sở hạ tầng (cầu đường, bến cảng, sân bay). Đầu tư XDCB là yếu tố quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất mở rộng, phát triển khoa học - kĩ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân." Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động cơ bản như lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế; xây dựng, thi công, giám sát xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Vốn đầu tư cơ bản có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN; Vốn đầu tư XDCB từ nguồn tín dụng đầu tư; Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế; Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài; Vốn vay nước ngoài; Vốn tài trợ của các tổ chức nước ngoài (ODA); Vốn huy động từ nhân thân. Với nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB đa dạng như vậy nhưng nguồn từ NSNN là quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất. Tuy nhiên, trong đơn vị quốc phòng cấp tỉnh, vốn đầu tư cơ bản chỉ có một nguồn duy nhất là nguồn từ NSNN, do ngân sách nhà nước cấp phát hàng năm dựa trên dự toán vốn được lập ở năm trước đó. Vì vậy, vốn đầu tư XDCB ở một đơn vị quốc phòng là: việc thực .” Theo quy định tại Quyết định số 431/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với quốc phòng an ninh, vốn đầu tư xây dựng thuộc Ngân sách Quốc phòng, An ninh được bố trí để: - Mua sắm vũ khí, trang thiết bị.
8 - Xây dựng các công trình chiến đấu. - Đầu tư cho các cơ sở bảo đảm kỹ thuật (trạm, xưởng) cấp chiến dịch trở xuống. - Xây dựng doanh trại và các công trình, bệnh viện, Nhà trường, Viện nghiên cứu, hệ thống thông tin liên lạc cấp chiến dịch trở xuống. - Hệ thống kho tàng dự trữ thường xuyên từ cấp chiến dịch trởxuống.
- Công trình kết cấu hạ tầng phục vụ trực tiếp đời sống, sinh hoạt của các đơn vị quân đội, công an, bộ đội biên phòng. - Các nhà tạm giữ cấp quận, huyện. Đây là ngân sách được bố trí để cấp cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh ở tất cả các cấp. Để quy định chi tiết cho lĩnh vực quốc phòng, ngày 29 tháng 6 năm 1998, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư liên tịch số 91/1998/TTLT/BTC-BQP Hướng dẫn lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.
Theo quy định trong Thông tư, đối với một đơn vị quốc phòng cấp tỉnh, các hạng mục xây dựng cơ bản được phép cấp vốn và quyết toán bao gồm 3 hạng mục sau: - Xây dựng mới, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng của lực lượng vũ trang địa phương; - Xây dựng các khu vực, công trình phòng thủ theo quy định phân cấp của Chính phủ và Bộ Quốc phòng; - Bảo quản, sửa chữa và mua sắm trang bị trường quân sự địa phương; Các hạng mục liên quan đến mua sắm vũ khí và xây dựng công trình chiến đấu thuộc quyền quản lý và thực hiện của cơ quan cấp Bộ.2 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước XDCB trong lĩnh vực quốc phòng có những đặc điểm sau: - Vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực quốc phòng là vốn của NSNN được cân đối trong dự toán NSNN hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu 9 đãi về đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng bảo vệ đất nước. - Vốn đầu tư lớn: Đây là đặc trưng quan trọng của vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực quốc phòng. Bởi vì các công trình XDCB cho lĩnh vực này đều là các công trình lớn, có tầm quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, bảo vệ nhân dân, nên cần một lượng vốn đầu tư tương đối lớn, thậm chí là rất lớn như xây dựng hệ thống trận địa, doanh trại, các công trình liên quan đến ranh giới, biên giới quốc gia, ng, đặc biệt đối với các công trình phục vụ mục đích quốc phòng, tỷ lệ vốn ngân sách thường lên đến 100% trong tổng vốn đầu tư công trình - NSNN tro - - mang lại có thể không lớn về - ng. Do vậy, các thành phần khác ngoài ngành quốc phòng đều không muốn tham gia xây dựng các công trình này.
Nói cách khác, đầu tư XDCB từ NSNN là các công trình trong lĩnh vực quốc phòng được đầu tư xây dựng vào các lĩnh vực mà các thành phần khác không được phép đầu tư (an ninh, quốc phòng), không muốn đầu tư như xây dựng đê biển, đầu tư xây dựng trường học quân sự, hoặc không thể đầu tư, như đầu tư xây dựng trận địa, xây dựng tuyến phòng thủ quốc gia. là những dự án đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư rất lớn, song khả năng hoàn vốn bằng 0. - Dùng một nguồn vốn duy nhất là ngân sách Nhà nuớc chỉ đầu tư vào các dự án nhất định đó là các công trình, dự án quan trọng, có vai trò bảo vệ đất nước, phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc. 10 Ngân sách Nhà nuớc với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN.
* Theo phân cấp quản lý NSNN, có thể chia vốn đầu tư từ NSNN thành: - Vốn đầu tư của ngân sách trung ương - Vốn đầu tư của ngân sách địa phương * Theo mức độ kế hoạch hoá vốn đầu tư: - Vốn XDCB tập trung (hình thành từ nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước). - Vốn đầu tư theo một số chương trình, dự án quốc gia như: Chương trình 135 phủ xanh đất trống đồi trọc, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Theo Luật NSNN (2015) các nội dung chi NSNN bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển; b) Chi dự trữ quốc gia; c) Chi thường xuyên; d) Chi trả nợ lãi; đ) Chi viện trợ; e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương bao gồm: 1.
Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Chi dự trữ quốc gia. Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ; đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; e) Sự nghiệp văn hóa thông tin; g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Sự nghiệp thể dục thể thao; i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; k) Các hoạt động kinh tế; l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ 11 chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
Chi viện trợ. Chi cho vay theo quy định của pháp luật. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.
Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.