Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, hệ thống di sản văn hóa được lưu truyền qua nhiều thế hệ dưới nhiều hình thức đa dạng. Những chuẩn mực xã hội, tri thức Nho giáo cùng các sự kiện lịch sử quan trọng đã được tiền nhân ghi chép cẩn trọng trên giấy, khắc trên văn bia đá, chuông đồng hoặc chạm trổ trên các cấu kiện gỗ quý. Nguồn di sản tư liệu (DSTL) này là kho tàng minh chứng lịch sử xác thực, phản ánh cội nguồn văn hóa, tư tưởng và đời sống tín ngưỡng của người Việt.

Nhận thức rõ giá trị của di sản văn hóa, ngay sau khi giành độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 65/SL ngày 23/11/1945 về bảo toàn tất cả cổ tích trên toàn cõi Việt Nam. Bước sang giai đoạn hiện nay, công tác quản lý và phát huy giá trị di sản văn hóa nói chung và di sản tư liệu nói riêng tại các di tích quốc gia đặc biệt (DTQGĐB) tiếp tục được Đảng và Nhà nước chú trọng thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình mục tiêu bảo tồn.

Qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế tại thành phố Hà Nội – trung tâm văn hóa có mật độ di tích lớn nhất cả nước, tác giả xác định hai cơ sở thực tiễn cốt lõi:

  1. Di tích lịch sử - văn hóa chứa đựng nguồn thông tin trực tiếp, độc bản thuộc nhiều lĩnh vực mà các nguồn tài liệu lưu trữ thông thường không thể phản ánh đầy đủ. Việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn thông tin này là yêu cầu cấp thiết.
  2. Nguồn tư liệu Hán Nôm tồn tại dưới dạng văn bia, minh chuông, hoành phi, câu đối, thần tích, thần sắc, gia phả, hương ước cung cấp dữ liệu chính xác về niên đại khởi dựng, địa lý hành chính, nhân vật lịch sử và sinh hoạt văn hóa làng xã, đóng vai trò bổ sung quan trọng cho nguồn chính sử.

Từ bối cảnh đó, đề tài "Quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu trong một số di tích Quốc gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát thực trạng quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu tại một số DTQGĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản và mở rộng khả năng tiếp cận di sản cho công chúng, góp phần giáo dục truyền thống lịch sử cho các thế hệ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu tại một số DTQGĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu tại các di tích được khảo sát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Di sản tư liệu tại 03 di tích Quốc gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: Chùa Thầy (huyện Quốc Oai), Đền Sóc (huyện Sóc Sơn), Đền Phù Đổng (huyện Gia Lâm).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Nghiên cứu giới hạn tại 03 trong tổng số 20 DTQGĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội (tính đến ngày 31/12/2022). Việc lựa chọn 03 điểm di tích này xuất phát từ khả năng tiếp cận thực địa và tính đại diện của nguồn tư liệu Hán Nôm tại các điểm di tích.
    • Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu kiểm kê, phân loại kế thừa từ hồ sơ xếp hạng di tích năm 2017 kết hợp số liệu khảo sát thực địa cập nhật đến tháng 06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lý luận khoa học quản lý, lý thuyết văn hóa học, lưu trữ học và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam về di sản văn hóa.

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

  • Khái niệm quản lý: Tác giả tiếp cận khái niệm quản lý từ nhiều trường phái: định nghĩa 5 chức năng quản lý của Mary Parker Follet; mô hình quản trị tạo lập môi trường làm việc nhóm của Koontz, O'Donnell & Weihrich (1992); quan điểm điều khiển có định hướng của các nhà quản lý Liên Xô và V. Rozanova; định nghĩa của Viện Ngôn ngữ học, GS. Nguyễn Lân, Từ điển Hán - Việt. Khóa luận tổng kết 06 vai trò chính của quản lý dựa trên giáo trình Khoa học quản lý đại cương.
  • Khái niệm giá trị và phát huy giá trị: Giá trị được phân tích dưới góc độ triết học, kinh tế học và xã hội học (trích dẫn M. Williams, James Peoples & Garrick Bailey, Võ Văn Thắng). Phát huy giá trị là hoạt động mang tính liên ngành nhằm khai thác, chuyển hóa các giá trị nội tại của di sản vào đời sống tinh thần, giáo dục và nghiên cứu khoa học của cộng đồng theo định hướng của UNESCO.
  • Di tích và Di tích quốc gia đặc biệt: Căn cứ Điều 29 Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) để xác định tiêu chí phân loại 5 loại hình di tích (lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ, thắng cảnh, lịch sử cách mạng) và tiêu chuẩn xếp hạng DTQGĐB.
  • Tư liệu và Di sản tư liệu: Khái niệm tư liệu được đối chiếu giữa Từ điển tiếng Việt (NXB Hồng Đức, 2017), Từ điển Oxford English Dictionary và định nghĩa của UNESCO. Di sản tư liệu được xác định theo khung của Chương trình "Ký ức thế giới" (Memory of the World - UNESCO, 1992) và Công ước Di sản thế giới 1972, nhấn mạnh hai thành tố cấu thành: nội dung thông tin và vật mang tin.

Khung pháp lý áp dụng

Đề tài điểm lại quá trình hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý di sản tại Việt Nam:

  • Sắc lệnh số 65/SL ngày 23/11/1945 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  • Hiến pháp năm 1992 và Quyết định số 25/TTg ngày 19/01/1993 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (11/1993), Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI của Đảng về phát triển văn hóa.
  • Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2014 của Cục Di sản văn hóa.
  • Các văn bản quản lý của thành phố Hà Nội: Luật Thủ đô năm 2013; Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013; Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 17/11/2016 ban hành quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điền dã, khảo sát thực địa: Trực tiếp tiếp cận các điểm di tích Đền Sóc, Chùa Thầy, Đền Phù Đổng để kiểm kê, ghi nhận hiện trạng bảo quản các hiện vật mang tin như văn bia, chuông đồng, sắc phong, hoành phi, câu đối.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp dữ liệu từ hồ sơ xếp hạng di tích, tài liệu lưu trữ, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo quốc tế và trong nước, luận án tiến sĩ và cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp: Lập bảng số liệu thống kê, đối chiếu số liệu từ hồ sơ xếp hạng năm 2017 với hiện trạng thực tế, từ đó khái quát mô hình quản lý và đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng nguồn tư liệu phong phú gồm:

  • Sách chuyên khảo: Các công trình của Hà Văn Tấn, Nguyễn Văn Cự, Phạm Ngọc Long, Trần Lâm Biền về đình, chùa Việt Nam; các tuyển tập thần tích, hương ước, tục lệ, di văn thời Tây Sơn.
  • Đề tài NCKH và Luận án: Đề tài năm 2017 của nhóm tác giả Đại học Văn hóa Hà Nội do TS. Nguyễn Sỹ Toản làm chủ nhiệm; Luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Quốc Tuấn (2011), TS. Phạm Thị Khánh Ngân (2017); các khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội từ 2018–2022.
  • Hồ sơ quản lý: Hồ sơ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt năm 2017 của 03 di tích nghiên cứu và các Quyết định xếp hạng của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 2383/QĐ-TTg, Quyết định 2408/QĐ-TTg).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết nền tảng cho toàn bộ đề tài, tập trung làm rõ 4 nhóm nội dung lớn:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm: Phân tích chi tiết các thuật ngữ: quản lý, giá trị, phát huy giá trị, di tích, di tích quốc gia đặc biệt, tư liệu và di sản tư liệu theo chuẩn mực trong nước và quốc tế.
  2. Phân loại di sản tư liệu theo vật liệu mang tin trong DTQGĐB:
    • Vật liệu đồng: Chuông đồng (tiêu biểu như chuông chùa Thanh Mai năm 798, chuông đình Nhật Tảo năm 948, chuông chùa Vân Bản), khánh đồng (phổ biến từ thế kỷ 17, triều Nguyễn), sách đồng (lá đồng mỏng kết nối bằng dây đồng, ví dụ sách đồng tại tháp Tôn Đức - chùa Bút Tháp thế kỷ 17).
    • Vật liệu giấy: Sắc phong (văn bản vua ban phong tước/phong thần viết trên giấy dó đặc biệt), thần tích/ngọc phả (lý lịch thành hoàng làng), gia phả và hương ước (luật tục làng xã).
    • Vật liệu gỗ: Hoành phi (biển đại tự nằm ngang) và câu đối (văn biền ngẫu đối xứng), chiếm số lượng lớn nhất tại các di tích.
    • Vật liệu đá: Văn bia, cây hương đá, khánh đá, thống đá ghi lại sự kiện lịch sử, công đức tu sửa và thông tin địa danh hành chính.
  3. Phân tích các giá trị cốt lõi của di sản tư liệu:
    • Giá trị văn hóa - lịch sử: Là minh chứng xác thực, không thể thay thế về công trạng nhân vật lịch sử, tổ chức hành chính và tín ngưỡng dân gian (ví dụ 37 đạo sắc phong tại Đền Phù Đổng; câu đối của danh nhân Cao Bá Quát; văn bia năm Thành Thái thứ 4 tại Đền Sóc ghi chi tiết số tiền đóng góp trùng tu hơn 4.000 đồng của quan lại và nhân dân).
    • Giá trị khoa học và nghệ thuật: Cung cấp căn cứ giám định niên đại cho sử học, văn bản học; thể hiện nghệ thuật thư pháp, chạm khắc Hán Nôm và kỹ nghệ đúc đồng truyền thống.
  4. Nguyên tắc, mục đích, nội dung quản lý và các hình thức phát huy giá trị:
    • Xác định 4 nguyên tắc: Tôn trọng tính nguyên bản; bảo đảm lợi ích hợp pháp của Nhà nước và chủ sở hữu; tuân thủ quy chế pháp lý; chủ động tạo điều kiện khai thác.
    • 4 nội dung quản lý: Phân cấp quản lý; thống kê - kiểm kê; lập hồ sơ khoa học; bảo quản khoa học - kỹ thuật.
    • 7 hình thức phát huy: Thuyết minh tại di tích; đặt bảng phiên âm/dịch nghĩa; trưng bày/triển lãm; tuyên truyền trên truyền thông đại chúng; giới thiệu trên mạng xã hội/website; tổ chức tọa đàm/hội thảo khoa học; in ấn xuất bản phẩm.

CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu trong một số di tích Quốc gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về hệ thống di tích Hà Nội và khảo sát chuyên sâu tại 03 DTQGĐB:

Thống kê di tích Hà Nội đến 31/12/2015: Tổng số 5.922 di tích
(Đến 31/12/2022: Hà Nội có 20 Di tích quốc gia đặc biệt qua 12 đợt xếp hạng)
STT Tên di tích Quốc gia đặc biệt Địa điểm Số Quyết định xếp hạng Ngày ban hành
1 Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch Phủ Chủ tịch (TW quản lý) 1272/QĐ-TTg 12/8/2009
2 Văn Miếu - Quốc Tử Giám Quận Đống Đa 548/QĐ-TTg 10/5/2012
3 Cổ Loa Huyện Đông Anh 1419/QĐ-TTg 27/9/2012
4 Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn Quận Hoàn Kiếm 2383/QĐ-TTg 09/12/2013
5 Đền Phù Đổng Huyện Gia Lâm 2383/QĐ-TTg 09/12/2013
6 Đình Tây Đằng Huyện Ba Vì 2383/QĐ-TTg 09/12/2013
7 Đền Hai Bà Trưng Huyện Mê Linh 2383/QĐ-TTg 09/12/2013
8 Đền Hát Môn Huyện Phúc Thọ 2383/QĐ-TTg 09/12/2013
9 Chùa Thầy và khu vực núi đá Sài Sơn... Huyện Quốc Oai 2408/QĐ-TTg 31/12/2014
10 Đền Sóc Huyện Sóc Sơn 2408/QĐ-TTg 31/12/2014
11 Chùa Tây Phương Huyện Thạch Thất 2408/QĐ-TTg 31/12/2014
12 Quần thể Hương Sơn (Chùa Hương) Huyện Mỹ Đức 2082/QĐ-TTg 25/12/2017
13 Đình Chèm Quận Bắc Từ Liêm 2082/QĐ-TTg 25/12/2017
14 Gò Đống Đa Quận Đống Đa 1820/QĐ-TTg 24/12/2018
15 Đình Tường Phiêu Huyện Phúc Thọ 1820/QĐ-TTg 24/12/2018
16 Đình So Huyện Quốc Oai 1820/QĐ-TTg 24/12/2018
17 Đình Đại Phùng Huyện Đan Phượng 1954/QĐ-TTg 31/12/2019
18 Đền - Chùa - Đình Hai Bà Trưng Quận Hai Bà Trưng 1954/QĐ-TTg 31/12/2019
19 Đình Hạ Hiệp Huyện Phúc Thọ 2280/QĐ-TTg 31/12/2020
20 Thăng Long tứ trấn Quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa 293/QĐ-TTg 18/01/2022

Khái quát 03 di tích khảo sát trọng điểm:

  • Khu di tích Đền Sóc (huyện Sóc Sơn): Nằm trong thung lũng núi Vệ Linh, diện tích 125ha, gồm 7 công trình: Đền Trình, Đền Mẫu, Chùa Đại Bi, Đền Thượng, khu Nhà Bia (lăng bia đá 8 mặt), Chùa Non Nước và khu Tượng đài Thánh Gióng. Lưu giữ văn bia cổ ca ngợi công tích Phù Đổng Thiên Vương.
  • Khu di tích Chùa Thầy (huyện Quốc Oai): Khởi dựng thời Lý, dấu ấn kiến trúc thế kỷ XVII tại Chùa Cả theo hình chữ "Tam" (Tiền đường - Điện Phật - Điện Thánh) chỉ có 36 lỗ đục. Nơi đây lưu giữ bức Phượng Hoàng cuốn thư bằng gỗ cao 2,3m; 07 tấm bia đá cổ (cổ nhất là bia Thiên Phúc Tạo Tự Bi dựng năm 1653 và các bia dựng năm 1666, 1672, 1673, 1683, 1717); hệ thống hoành phi lớn như "Đại Hùng Bảo Điện", "Chư Phật Hải Hội".
  • Khu di tích Đền Phù Đổng (huyện Gia Lâm): Quê hương Thánh Gióng, lưu giữ 37 đạo sắc phong qua các triều đại Lê Trung Hưng, Tây Sơn, Nguyễn, hệ thống văn bia, hoành phi và câu đối cổ của các danh sĩ.

Thực trạng công tác quản lý và phát huy giá trị:

  • Tổ chức bộ máy: Tác giả phân tích mô hình phân cấp quản lý di tích cấp Thành phố và bộ máy ban quản lý cụ thể tại Đền Sóc (Sơ đồ 2), Chùa Thầy (Sơ đồ 3), Đền Phù Đổng (Sơ đồ 4).
  • Thống kê, kiểm kê và bảo quản: Trình bày số liệu thống kê phân loại di sản tư liệu theo hồ sơ năm 2017 (Bảng 1, Bảng 2). Công tác bảo quản đã bước đầu được quan tâm nhưng còn gặp khó khăn trước tác động của môi trường tự nhiên đối với giấy dó, gỗ và đá lộ thiên.
  • Hoạt động phát huy giá trị: Đã triển khai thuyết minh gắn với di tích, lắp đặt biển dịch nghĩa chữ Hán, truyền thông báo chí, lập trang mạng xã hội, xuất bản sách giới thiệu và phối hợp tổ chức hội thảo khoa học.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Hoạt động phát huy giá trị chưa khai thác hết tiềm năng; việc số hóa tư liệu chưa thực hiện đồng bộ; tài liệu dịch nghĩa Hán Nôm còn thiếu tại một số điểm thờ tự.
    • Nguyên nhân: Bộ máy quản lý cơ sở thiếu cán bộ chuyên môn sâu về Hán Nôm và lưu trữ học; nguồn kinh phí dành riêng cho bảo quản DSTL còn eo hẹp; chưa có quy định pháp lý riêng biệt điều chỉnh đối tượng DSTL trong Luật Di sản văn hóa.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp về quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu trong một số di tích Quốc gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng khảo sát:

  1. Phương hướng chung: Gắn công tác bảo vệ, giữ gìn tính nguyên bản của di sản tư liệu với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và du lịch bền vững của Thủ đô Hà Nội.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:
    • Tinh gọn và chuẩn hóa bộ máy: Kiện toàn ban quản lý di tích, phân định rõ chức năng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn lưu trữ và di sản cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm việc tại di tích.
    • Nâng cao nghiệp vụ bảo quản: Đẩy mạnh công tác sưu tầm, lập hồ sơ khoa học, thực hiện các biện pháp bảo quản phòng ngừa, tu sửa, phục chế định kỳ cho từng chất liệu (giấy sắc phong, hoành phi câu đối gỗ, văn bia đá ngoài trời).
  3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phát huy giá trị:
    • Giải pháp phát huy trực tiếp: Nâng cao chất lượng bài thuyết minh tại điểm di tích bằng cách lồng ghép câu chuyện lịch sử từ di sản Hán Nôm; hoàn thiện hệ thống bảng dịch nghĩa, phiên âm quốc ngữ đặt tại vị trí phù hợp, không làm ảnh hưởng mỹ quan kiến trúc.
    • Giải pháp phát huy gián tiếp: Tăng cường tuyên truyền qua báo chí, xuất bản ấn phẩm nghiên cứu chuyên đề, tổ chức trưng bày chuyên đề trong các dịp lễ hội truyền thống.
    • Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu Hán Nôm; triển khai mã QR tra cứu nội dung hoành phi, văn bia, sắc phong phục vụ khách tham quan; ứng dụng công nghệ quét 3D phục vụ lưu trữ lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và tổng hợp danh mục đầy đủ 20 di tích Quốc gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội tính đến hết năm 2022 kèm số hiệu văn bản pháp lý xếp hạng.
  • Làm rõ cấu trúc phân loại của khối di sản tư liệu tại 03 điểm di tích đại diện (Đền Sóc, Chùa Thầy, Đền Phù Đổng) theo 4 nhóm chất liệu mang tin: đồng, giấy, gỗ, đá.
  • Nhận diện và phân tích chi tiết nội dung các di sản tư liệu Hán Nôm tiêu biểu: 37 đạo sắc phong triều Lê - Tây Sơn - Nguyễn tại Đền Phù Đổng; hệ thống văn bia trùng tu năm 1892 tại Đền Sóc; cụm 07 bia đá thế kỷ XVII-XVIII và cuốn thư gỗ Phượng Hoàng tại Chùa Thầy.
  • Phân tích mô hình phân cấp quản lý và tổ chức bộ máy thực tế tại 03 khu di tích (thông qua 4 sơ đồ và 2 bảng thống kê).

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp góc nhìn chuyên ngành Lưu trữ học đối với loại hình di sản tư liệu phi lưu trữ nhà nước (lưu giữ tại di tích tôn giáo, tín ngưỡng cộng đồng).
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách, quy chế quản lý di tích cấp cơ sở và đóng góp tư liệu tham khảo cho việc đưa khái niệm DSTL vào các văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian tới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và năng lực tiếp cận thực địa của nhóm nghiên cứu sinh viên, khóa luận mới chỉ khảo sát sâu tại 03/20 di tích Quốc gia đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nguồn số liệu kiểm kê di sản tư liệu chủ yếu dựa trên hồ sơ xếp hạng di tích năm 2017 kết hợp khảo sát trực tiếp, chưa bao quát được toàn bộ các di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện 20 di tích Quốc gia đặc biệt và các di tích tiêu biểu khác tại Thủ đô.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kỹ thuật bảo quản hóa - sinh đối với từng loại chất liệu cụ thể (giấy dó của sắc phong, gỗ sơn son thếp vàng, đá tự nhiên).
    • Xây dựng mô hình thử nghiệm hệ thống số hóa 3D và phần mềm quản lý di sản tư liệu tích hợp đa nền tảng phục vụ du lịch thông minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên các ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Quản lý văn hóa, Di sản học, Lịch sử Việt Nam, Hán Nôm học; cán bộ quản lý văn hóa thuộc Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Phòng Văn hóa - Thông tin các quận/huyện và Ban Quản lý các khu di tích.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bảng danh mục 20 DTQGĐB tại Hà Nội kèm các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (từ 2009 đến 2022).
    • Khung lý thuyết phân loại di sản tư liệu trong di tích theo chất liệu và phương pháp nhận diện giá trị Hán Nôm.
    • Bộ giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa phục vụ phát huy giá trị di sản tư liệu tại di tích lịch sử - văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài khảo sát di sản tư liệu tại những di tích quốc gia đặc biệt cụ thể nào ở Hà Nội?

Khóa luận tập trung khảo sát tại 03 di tích Quốc gia đặc biệt: Chùa Thầy (huyện Quốc Oai, xếp hạng theo Quyết định 2408/QĐ-TTg), Đền Sóc (huyện Sóc Sơn, xếp hạng theo Quyết định 2408/QĐ-TTg) và Đền Phù Đổng (huyện Gia Lâm, xếp hạng theo Quyết định 2383/QĐ-TTg).

Văn bản pháp lý đầu tiên của Nhà nước Việt Nam quy định về bảo vệ cổ tích và tài liệu trong di tích là gì?

Đó là Sắc lệnh số 65/SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ngày 23/11/1945, trong đó Điều 4 quy định cấm phá hủy đình chùa, đền miếu, thành quách, cung điện và cấm phá hủy các bi ký, đồ vật, chiếu sắc, văn bằng, sách vở có ích cho lịch sử.

Số lượng và niên đại của các đạo sắc phong tại di tích Đền Phù Đổng (Gia Lâm) được ghi nhận như thế nào?

Đền Phù Đổng hiện đang lưu giữ 37 đạo sắc phong có niên đại trải dài qua các thời kỳ lịch sử: thời Lê Trung Hưng, thời Tây Sơn và thời Nguyễn.

Tác giả đã phân loại di sản tư liệu trong di tích theo những nhóm vật liệu mang tin nào?

Di sản tư liệu được phân loại thành 4 nhóm vật liệu chính: vật liệu đồng (chuông, khánh, sách đồng), vật liệu giấy (sắc phong, thần tích/ngọc phả, gia phả, hương ước), vật liệu gỗ (hoành phi, câu đối) và vật liệu đá (văn bia, cây hương đá, khánh đá, thống đá).

Những di sản tư liệu bằng đá tiêu biểu nào được ghi nhận tại Chùa Thầy và Đền Sóc?

Tại Chùa Thầy lưu giữ 07 bia đá cổ, trong đó tấm bia cổ nhất là Thiên Phúc Tạo Tự Bi dựng năm 1653 (năm Thịnh Đức thứ nhất) cùng các bia dựng năm 1666, 1672, 1673, 1683, 1717. Tại Đền Sóc có lăng bia đá 8 mặt và tấm bia đá hai mặt tại Đền Trình khắc năm Thành Thái thứ 4 (1892) ghi chép chi tiết việc trùng tu di tích và danh sách công đức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm nghiên cứu do sinh viên Trần Thị Kim Ngân làm chủ nhiệm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu trong các di tích lịch sử - văn hóa. Thông qua khảo sát thực tế tại 03 di tích Quốc gia đặc biệt (Đền Sóc, Chùa Thầy, Đền Phù Đổng), đề tài đã phân loại chi tiết các nguồn tư liệu Hán Nôm theo vật liệu mang tin và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý bộ máy, bảo quản và phát huy giá trị tại cơ sở. Các nhóm giải pháp về tinh gọn tổ chức, nâng cao kỹ thuật bảo quản và ứng dụng công nghệ thông tin được đề xuất có tính khả thi, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Lưu trữ học.