MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT.
Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Hướng nghiên cứu về quản lý trường hợp. Hướng nghiên cứu về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật. Hướng nghiên cứu về nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật.
Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Hướng nghiên cứu về quản lý trường hợp. Hướng nghiên cứu về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT. Khái niệm và phân loại về người khuyết tật. Khái niệm người khuyết tật. Phân loại người khuyết tật.
Khó khăn của người khuyết tật. Khái quát chung về quản lý trường hợp và quản lý trường hợp người khuyết tật. Khái niệm quản lý trường hợp. Quản lý trường hợp người khuyết tật.
Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật. Nhiệm vụ thu thập thông tin về người khuyết tật. Nhiệm vụ đánh giá nhu cầu người khuyết tật. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật.
Nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật .77 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp.
Đánh giá chung về các nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật. Thực trạng nhiệm vụ thu thập thông tin của cán bộ quản lý trường hợp. Thực trạng nhiệm vụ đánh giá nhu cầu người khuyết tật. Thực trạng nhiệm vụ lập kế hoạch can thiệp.
Thực trạng nhiệm vụ thực hiện kế hoạch. Thực trang nhiệm vụ theo dõi, lượng giá và kết thúc quản lý trường hợp. Thực trạng một số yếu tố tác động đến nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật tại thành phố Đà Nẵng. Thực trạng về kiến thức, kỹ năng, thái độ của cán bộ quản lý trường hợp.
Thực trạng chế độ chính sách đối với người khuyết tật và cán bộ quản lý trường hợp. Thực trạng nguồn lực và dịch vụ trợ giúp tại địa phương .126 Tiểu kết chương 3. THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT. Diễn giải quy trình và phương pháp thực hiện.
Cơ sở thực nghiệm. Diễn giải phương pháp thực nghiệm. Kế hoạch, nội dung và phương pháp tập huấn. Kết quả thực nghiệm tác động nhằm nâng cao kỹ năng quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp.
Thực trạng kỹ năng quản lý trường hợp của cán bộ quản lý trường hợp trước và sau thực nghiệm. Kết quả đánh giá kỹ năng đánh giá nhu cầu của cán bộ quản lý trường hợp trước và sau tập huấn. Kết quả đánh giá kỹ năng huy động nguồn lực của cán bộ quản lý trường hợp trước và sau tập huấn. Kết quả đánh giá kỹ năng chuyển tuyến và kết nối của cán bộ quản lý trường hợp trước và sau tập huấn.
Kết quả thực nghiệm quản lý trường hợp người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp. Thông tin chung về CBQLTH và NKT. Kết quả thực nghiệm .169 Tiểu kết chương 4.173 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .175 TÀI LIỆU THAM KHẢO .177 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Mức độ thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp.
Mức độ thực hiện các nhiệm vụ thu thập thông tin. Nhiệm vụ đánh giá nhu cầu người khuyết tật. Mức độ thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch. Mức độ thực hiện nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp.
Nhiệm vụ lượng giá và kết thúc trường hợp. Kiến thức chuyên môn được đào tạo của cán bộ quản lý trường hợp. Thực trạng kỹ năng của cán bộ quản lý trường hợp. Thực trạng thái độ của cán bộ quản lý trường hợp.
Chính sách dành cho người khuyết tật. Chế độ chính sách dành cho cán bộ quản lý trường hợp. Nguồn lực và dịch vụ dành cho người khuyết tật tại Đà Nẵng. Nhu cầu tập huấn về kiến thức và kỹ năng trong quản lý trường hợp đối với NKT của cán bộ quản lý trường hợp.
Mức độ thực hiện kỹ năng của cán bộ quản lý trường hợp trước và sau thực nghiệm. Kiểm định giá trị trung bình về kỹ năng của cán bộ quản lý trường hợp trước và sau thực nghiệm.156 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp (điểm trung bình). Mức độ thực hiện các nhiệm vụ thu thập thông tin (điểm trung bình) .3 Mức độ thực hiện đánh giá nhu cầu người khuyết tật (điểm trung bình) 101 Biểu đồ 3.
Mức độ thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch (điểm trung bình). Mức độ thực hiện nhiệm vụ thực hiện kế hoạch (điểm trung bình). Mức độ thực hiện lượng giá, kết thúc trường hợp (ĐTB) .Mức độ kỹ năng đánh giá nhu cầu của CBQLTH trước và sau thực nghiệm. Error! Bookmark not defined.2 Mức độ kỹ năng huy động nguồn lực của CBQLTH trước và sau thực nghiệm.
Mức độ kỹ năng chuyển tuyến và kết nối của CBQLTH trước và sau thực nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Người khuyết tật là đối tượng được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta, chiếm vị trí trọng tâm trong hệ thống phúc lợi xã hội quốc gia. Trong những năm qua, nhà nước đã rất chú trọng tới việc chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật một cách toàn diện, từ các chính sách giáo dục, y tế…cho đến những chính sách về bảo trợ và hòa nhập xã hội.cụ thể là Luật người khuyết tật Việt Nam được ban hành và hiện thực hoá thành những hoạt động trợ giúp người khuyết tật và có đã có những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, trợ giúp người khuyết tật là một hoạt động rất cần sự phối hợp và nỗ lực của các Ban, Ngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức và của của toàn xã hội.
Trong bối cảnh đó, công tác xã hội, với những đặc trưng của mình, có một vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phối hợp toàn diện trong quá trình trợ giúp người khuyết tật. Việc tìm ra một phương pháp công tác xã hội phù hợp đối với người khuyết tật sẽ giúp rất nhiều vào hoạt động trợ giúp người khuyết tật ở nước ta. Quản lý trường hợp là một phương pháp trong thực hành công tác xã hội, trong tiếng Anh được gọi là Case Management, phương pháp này được áp dụng phổ biến trong ngành công tác xã hội ở trên thế giới để trợ giúp các đối tượng yếu thế, tuy nhiên đây là vấn đề mới đối với Việt Nam, về cả lý luận và thực tiễn. Về lý luận, chưa có nhiều nghiên cứu ở nước ta về vấn đề này ở quy mô lớn như luận án hay đề tài cấp bộ, cấp nhà nước mà chỉ có những nghiên cứu trong phạm vi hẹp như QLTH tại một trung tâm, một xã…Về thực tiễn, công tác triển khai thực hiện QLTH cũng chưa thực sự diễn ra tại địa phương, tại cơ quan nào một cách có hệ thống và mang đúng tính chất của QLTH, QLTH đối với NKT cũng nằm trong thực trạng chung đó.
Chính vì vậy, việc làm rõ các vấn đề lý luận về Quản lý trường hợp như mục đích, triết lý, quy trình…là một yêu cầu cấp thiết của ngành công tác xã hội. Mặt khác, những vấn đề mang tính chất thực hành của Quản lý trường hợp như phương pháp tổ chức, kỹ thuật thực hiện, vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác này khi trợ giúp các đối tượng yếu thế, đặc biệt là NKT ở Việt Nam như thế nào cũng là vấn đề rất cần được nghiên cứu, tìm hiểu. 1 Nằm trong khuôn khổ của của Đề án phát triển nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020, ngày 6 tháng 1 năm 2015, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ra Thông tư Số 01/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quản lý trường hợp người khuyết tật và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 2 năm 2015. Thông tư đã đưa ra những hướng dẫn khá cụ thể về những vấn đề liên quan đến Quản lý trường hợp người khuyết tật như định nghĩa, quy trình, nhiệm vụ cũng như cách thức tổ chức, trách nhiệm của các cơ quan, các dịch vụ trong quản lý trường hợp người khuyết tật.
Đây là một thông tư có ý nghĩa to lớn trong việc trợ giúp Người khuyết tật tại nước ta, nếu được thực hiện tốt, một mặt, nó sẽ giúp cho người khuyết tật được trợ giúp một cách toàn diện và có hệ thống, được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tốt nhất có thể; mặt khác, việc thực hiện thông tư này cũng sẽ đảm bảo một cơ chế phối hợp thống nhất giữa những đơn vị chịu trách nhiệm hỗ trợ người khuyết tật của các ngành như y tế, giáo dục, lao động và các ban ngành đoàn thể khác trong xã hội. Tuy nhiên, việc thực tế triển khai Quản lý trường hợp người khuyết tật tại từng địa phương ra sao, có những thuận lợi, khó khăn hay vướng mắc gì, các dịch vụ, nguồn nhân lực thực hiện và hỗ trợ công tác Quản lý trường hợp người khuyết tật đáp ứng như thế nào cũng cần có một đánh giá tổng thể để đưa ra những điều chỉnh hợp lý. Đà Nẵng là một địa phương đi đầu trong cả nước về một số lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực về xã hội, vấn đề phát triển công tác xã hội và trợ giúp người khuyết tật cũng được chú trọng và quan tâm, bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể. Từ đầu năm 2014, thành phố Đà Nẵng đã thành lập mạng lưới quản lý trường hợp/giám sát trợ giúp người khuyết tật tại 56 xã, phường với sự tham gia của gần 200 cán bộ của 3 ngành Lao động- TBXH, Y tế, Giáo dục và Đào tạo.