phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam. Chƣơng 4: Định hƣớng và các giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam nói chung Vấn đề XĐGN và tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác đã đƣợc nhiều ngƣời nghiên cứu, trên phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ từng địa phƣơng. Trong số các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam nói chung có các công trình tiêu biểu sau: - "Mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng chính sách” (2002), đề tài khoa học ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Hà Nội do Đỗ Tất Ngọc chủ nhiệm đề tài.
Đề tài nghiên cứu về mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách nói chung. - “Tín dụng cho người nghèo và các Quỹ xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay” (2002), của Nguyễn Trung Tăng, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu về vấn đề tín dụng đối với ngƣời nghèo và các Quỹ XĐGN ở nƣớc ta trong thời kỳ hoạt động của Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo. - Dƣơng Quyết Thắng, "Hoàn thiện mô hình tổ tiết kiệm và vay vốn góp phần quản lý tín dụng chính sách hiệu quả”, tạp chí ngân hàng số 12/2013.
Bài viết đánh giá kết quả hoạt động của NHCSXH Việt Nam sau hơn 10 năm thành lập, Đó là tập trung nguồn lực lớn, tạo bƣớc đột phá trong công tác giảm nghèo, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả vốn tín dụng chính sách. Tách 6 z tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thƣơng mại, huy động lực lƣợng toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn. Bài viết đi sâu nghiên cứu mô hình tổ TK&VV, thành viên tổ TK&VV không phân biệt hội viên của các tổ chức chính trị xã hội miễn là thuộc đối tƣợng hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác có nhu cầu vay vốn NHCSXH. Đến cuối năm 2012 cả nƣớc đã có 200.000 tổ TK&VV.
Tổ TK&VV trong thực tế đang tồn tại nhiều loại hình khác nhau và đƣợc vận dụng một cách linh hoạt. Tuy nhiên việc tồn tại nhiều loại hình tổ TK&VV khác nhau, nhiều cơ cơ cấu và cấp độ quản lý khác nhau dẫn tới không thể có đƣợc một cơ chế hoạt động thống nhất và không thể điều hành hoạt động theo một quy chuẩn nhất định. Trong thực tiễn đã phát sinh những bất cập trong việc quản lý cho vay của tổ TK&VV. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình tổ TK&VV.
Những nghiên cứu về quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội ở một số địa phương - “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa” (2011), luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Thị Thúy Nga. Trong công trình này, tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo. Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, đồng thời đề xuất một hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa. Đó là các giải pháp: Một là phải đặc biệt coi trọng vai trò của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phƣơng, tranh thủ tối đa sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng bộ và chính quyền các cấp; Hai là NHCSXH và các tổ chức CT-XH cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, công khai từ cấp cơ sở, tạo cơ hội cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách đƣợc tiếp cận với dịch vụ tài chính ngân hàng; Ba là thƣờng xuyên làm tốt công tác tuyên 7 z truyền, phổ biến chính sách cho vay hộ nghèo; Bốn là thực hiện sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua khen thƣởng, động viên kịp thời; Năm là thƣờng xuyên nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ NHCSXH, cán bộ quản lý vốn của các tổ chức hội, đoàn thể, Tổ TK&VV; Sáu là thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn giản quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn tạo nhiều thuận lợi để đối tƣợng thụ hƣởng dễ dàng tiếp cận với chính sách tín dụng ƣu đãi cũng là nguyên nhân tạo nên sự thành công trong thực hiện các chƣơng trình.
- “ Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An” (2014), luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Hùng. Trong công trình này, tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và hoạt động tín dụng. Phân tích, đánh giá thực trạng về tín dụng và hoạt động quản lý tín dụng của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
Đó là các giải pháp: Thứ nhất, Tranh thủ sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban điều hành NHCSXH; sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp, sự phối hợp tích cực của các Hội đoàn thể làm ủy thác, các ngành liên quan; Thứ hai, Tổ chức thực hiện tốt phƣơng thức cho vay uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị xã hội; Thứ ba, Làm tốt công tác quản trị, điều hành đối với cơ sở theo phƣơng châm “kiên quyết, tập trung, dân chủ và hiệu quả”. Thứ tư, Thƣờng xuyên quan tâm đến công tác cán bộ, đào tạo, bố trí sử dụng hợp lý, tăng cƣờng công tác giáo dục chính trị tƣ tƣởng, nâng cao ý thức chấp hành kỷ cƣơng, kỷ luật, nhiệt tình, tâm huyết, có năng lực chuyên môn, phong cách giao tiếp văn minh, tạo lòng tin đối với khách hàng là nhân tố quyết định mọi thành công. - “ Quản lý vốn vay ưu đãi hỗ trợ hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” (2014), luận văn thạc sỹ kinh tế của 8 z Vũ Thị Lan. Trong công trình này, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn vay ƣu đãi.
Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn vay ƣu đãi tại NHCSXH huyện Yên Khánh. Đồng thời đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn vay ƣu đãi hỗ trợ ngƣời nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Đó là các giải pháp: (1) Nâng cao khả năng tự chủ về vốn nhằm phục vụ công tác cho vay của NHCSXH; (2) Thực hiện tốt công tác cho vay thông qua các tổ chức chính trị- xã hội tại địa phƣơng; (3) Tăng cƣờng kiểm soát việc sử dụng vốn vay thông qua các tổ chức chính trị- xã hội; (4) Tăng mức độ linh hoạt trong giải ngân; (5) Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông và dạy nghề cho hộ nghèo. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu *.
Kết quả nghiên cứu Các công trình trên đã đề cập ở các mức độ khác nhau, các khía cạnh khác nhau vấn đề quản lý tín dụng đối với hộ nghèo, trong đó tập trung làm rõ vai trò, sự cần thiết, tác động của tín dụng NHCSXH đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo; phân tích, đánh giá hoạt động quản lý tín dụng hộ nghèo của NHCSXH, kể cả ở cấp Trung ƣơng và các địa phƣơng. Các công trình cũng đã cố gắng đề tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng hộ nghèo của NHCSXH. Đó là nguồn tài liệu quý báu để tác giả tham khảo trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Khoảng trống nghiên cứu Vấn đề quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam thì cho đến nay vẫn còn là khoảng trống.
Vì vậy, đề tài “Quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nà Nam” có nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống đó. Những vấn đề lý luận chung về quản lý tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội 1. Hộ nghèo và các điều kiện cần thiết để thoát nghèo 1. Khái niệm và đặc điểm của hộ nghèo *.
Khái niệm Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và số lƣợng, thay đổi theo thời gian. Ngƣời nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác. Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá đƣợc tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng đƣợc hộ đói, nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi hỏi phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm. Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo.
Trƣớc đây, ngƣời ta thƣờng đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp, xem thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con ngƣời. Quan niệm này có ƣu điểm là thuận lợi trong việc xác định số ngƣời nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngƣỡng nghèo. Nhƣng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo đƣợc một phần của chất lƣợng sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết đƣợc các khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết đƣợc mức khốn khổ và cơ cực của những ngƣời nghèo.
Do đó quan niệm này còn nhiều hạn chế.