CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng ở cơ quan thuế các cấp là một vấn đề quan trọng đối với việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cũng như sự công bằng giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện quản lý thu thuế nhận được nhiều sự quan tâm của cơ quan thuế, các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu tài liệu, tác giả nhận thấy rằng đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các góc độ và phạm vi tiếp cận khác nhau.
Một số nghiên cứu mà tác giả được biết liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn như sau: Nguyễn Việt Hà (2011), "Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài bổ sung, hoàn thiện lý luận về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, những hình thức, động cơ và thủ đoạn nợ thuế của người nộp thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước và những biện pháp cưỡng chế của cơ quan quản lý thuế đối với những trường hợp không nộp thuế; phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại địa bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội; trình bày những ảnh hưởng của việc nợ đọng tiền thuế đến môi trường kinh doanh và ngân sách huyện Đông Anh. Nghiên cứu các biện pháp quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới kết hợp khả năng thực tiễn ở Đông Anh, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm giúp cho công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên địa bàn huyện Đông Anh đạt hiệu quả cao. 5 z Nguyễn Anh Tuấn (2012), "Hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ", luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài đã khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận chung về thuế, quản lý thu thuế và nội dung quản lý thu thuế. Thông qua việc đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để phát hiện những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. Từ đó đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới, đáp ứng nguồn lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị, tích lũy vốn cho đầu tư, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nguyễn Thị Tuyết Ánh (2012), "Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nhằm đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm chống thất thu thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng; phân tích, đánh giá một cách khoa học, chỉ ra những thành công, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ năm 2008 - 2011; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới, từ năm 2012 - 2015 và tầm nhìn tới năm 2020. Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), "Quản lý thuế ở Việt Nam: Hoàn thiện và đổi mới", Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7/2012. Nghiên cứu nêu rõ các yếu tố cấu thành của một hệ thống thuế bao gồm: hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế. Hệ thống chính sách thuế: gồm các sắc thuế được ban hành dưới các hình thức Luật, Pháp lệnh.
Hệ thống quản lý thuế: gồm các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế, các công cụ quản lý (các quy định, 6 z quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng); đội ngũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến công tác thuế theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu cũng nêu ra các mô hình quản lý thuế chủ yếu hiện nay trên thế giới: mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế… và những ưu nhược điểm của mỗi mô hình này. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), "Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Nghiên cứu tình huống của Hà Nội", Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân. Với đề tài này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận về sự tuân thủ thuế và quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp; xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở các nước đang phát triển; làm rõ các đặc điểm riêng của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội để xác định thực trạng và cơ cấu thu thuế từ doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước.
Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội theo mô hình tuân thủ thuế điều chỉnh. Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về quản lý thu thuế và vấn đề áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp để tăng cường hiệu quả quản lý thu thuế của Nhà nước. Tuy nhiên, qua tổng quan thì chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến quản lý thuế TNDN trên địa bàn của huyện Đan Phượng. Từ đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu để áp dụng tình huống tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 7 z 1. Khái niệm thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Đặc điểm của thuế TNDN - Là loại thuế trực thu, tức đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế đồng thời là một.
Do vậy không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế. - Cơ sở tính thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà nước có thể điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo định hướng của mình. Vai trò của thuế TNDN Vai trò của thuế TNDN được thể hiện trên 3 khía cạnh sau: Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho ngân sách Nhà nước. Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội. Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định, cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều.
Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công bằng trong khả năng đóng góp cho ngân sách Nhà nước giữa các cơ sở kinh doanh. 8 z Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế., thuế TNDN đã góp phần khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của Nhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Người nộp thuế TNDN Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Căn cứ tính thuế TNDN Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu Thu Thu nhập Các khoản lỗ nhập nhập = - được miễn + được kết chuyển chịu tính thuế thuế theo quy định thuế Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam. Thu Các khoản Doanh Chi phí được nhập = - + thu nhập thu trừ chịu thuế khác Thuế suất thuế TNDN 9 z Thuế suất thuế TNDN là 22%. Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Phương pháp tính thuế TNDN Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.