phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG 6 z CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.1 Cơ sở lý luận của Quản lý thuế 1. Khái niệm về Quản lý thuế Quản lý thuế là quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nƣớc do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. Comment [A1]: Nên trích dẫn nguồn. Có thể dẫn nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau.
Quản lý thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặc chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tƣ vấn cho ngƣời nộp thuế. Quản lý thuế có thể đƣợc hiểu là một tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nƣớc, tức là, quản lý thuế đƣợc hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của ngƣời nộp thuế. Hoạt động tác động nói trên của Nhà nƣớc đƣợc hiểu dƣới ba góc độ sau: - Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý. - Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.
- Là việc vận dụng các phƣơng pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hƣớng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế. Theo đó, quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu. Vai trò của Quản lý thuế Từ khái niệm quản lý thuế nêu trên cho thấy vai trò của quản lý thuế bao gồm các khía cạnh sau: Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nƣớc, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là ngƣời nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tƣ cách là ngƣời điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nƣớc tổ chức và thực hiện thu thuế. Thứ hai, đối tƣợng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nƣớc.
Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nƣớc thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế. Thứ tƣ, quản lý thuế là một hệ thống thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhà nƣớc với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu. Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nƣớc và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan. Luật Quản lý thuế đã quy định thống nhất chính sách quản lý thu thuế và là bƣớc tiến quan trọng, tạo sự đồng bộ, nâng cao tính rõ ràng minh bạch; Tăng cƣờng vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nƣớc, xã hội trong công tác quản lý thuế; Tạo môi trƣờng thuận lợi cho ngƣời nộp thuế tuân thủ pháp luật về thuế, tự giác nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách nhà nƣớc.
Về cơ bản, công tác quản lý thuế đã thay đổi phƣơng thức quản lý theo cơ chế ngƣời nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật thuế; Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế chủ yếu theo chức năng kết hợp một phần với quản lý theo đối tƣợng 8 z (tuyên truyền hỗ trợ, hƣớng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra,…) và hƣớng tới quản lý rủi ro dựa trên cơ sở thông tin về ngƣời nộp thuế. Đối tƣợng áp dụng của Quản lý thuế - Ngƣời nộp thuế: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nƣớc (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật; + Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay ngƣời nộp thuế. - Cơ quan quản lý thuế: + Cơ quan thuế gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế; + Cơ quan hải quan gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan. - Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan.
- Cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế. Nội dung quản lý thuế Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã đƣợc kỳ họp thứ 10 của Quốc Formatted: Font: Not Bold hội khoá XI nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007. Luật Quản lý thuế là đạo Luật mới, thay đổi căn bản phƣơng thức quản lý thuế từ thủ công truyền thống sang phƣơng pháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại, có liên quan trực tiếp đến cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế. Luật quản lý thuế gồm có 14 chƣơng, 120 điều, quy định đầy đủ các nội Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 14 pt dung của công tác quản lý thuế, có phạm vi điều chỉnh thống nhất đối với toàn bộ các loại thuế (Thuế nội địa và thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập 9 z khẩu), các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nƣớc do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nƣớc do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. Luật đã quy định rõ ràng hơn về chức năng, nhiệm vụ và Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 14 pt quyền hạn của cơ quan quản lý thuế nhằm bảo đảm phục vụ hỗ trợ ngƣời nộp thuế và giám sát quá trình tuân thủ pháp luật thuế có hiệu quả. Formatted: Font: Not Bold Nội dung quản lý thuế đƣợc quy định tại Luật Quản lý thuế gồm 8 nội Comment [A2]: Nói them về luật này, ra đờ khi nào, có sử đổi năm nào…. dung: Formatted: Font: Not Bold - Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế. - Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. - Quản lý thông tin về ngƣời nộp thuế. - Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Cƣỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. - Xử lý vi phạm pháp luật về thuế. - Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. Trong quá trình thực thi Luật Quản lý thuế, công tác cải cách hành Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 14 pt, Font color: Auto chính thuế luôn đƣợc xác định là yếu tố quan trọng và từng bƣớc đƣợc hoàn Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 14 pt, Font color: Auto thiện.
Các thủ tục hành chính thuế nhƣ: Đăng ký thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế. đã đƣợc quan tâm, sửa đổi, bổ sung theo hƣớng đơn giản, rõ ràng minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời nộp thuế từng bƣớc chuyển sang cơ chế tự khai - tự nộp thuế; cơ quan quản lý thuế chuyển từ quản lý thuế tiền kiểm sang hình thức hậu kiểm và cung cấp dịch vụ công giúp ngƣời nộp thuế thực hiện quyền nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Qua đó Chính Phủ cũng đã ban hành các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính ban hành các Thông tƣ hƣớng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế. 10 z Luật Quản lý thuế ra đời đƣợc hơn 4 năm, đƣợc đánh giá là có vai trò Formatted: Default Paragraph Font, Font: 14 pt quan trọng trong điều hành chính sách thuế, góp phần tăng thu ngân sách Nhà Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 0.5 lines nƣớc, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Formatted: Font: 14 pt Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật Quản lý thuế, đã phát sinh Formatted: Font: 14 pt nhiều bất cập, vƣớng mắc, không chỉ ảnh hƣởng đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, mà còn hạn chế tính hiệu quả của công tác quản lý thuế. Formatted: Font: 14 pt Do vậy, Bộ Tài chính đã có đề xuất sửa đổi, bổ sung để đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế, Formatted: Font: 14 pt phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng với điều kiện thực tiễn Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Dƣ̣ thảo Luật Quản lý thuế đã đƣợc xây dƣ̣ng trên cơ sở kết quả tổng kết đánh giá thƣ̣c hiện Luật Quản lý thuế qua 4 năm thƣ̣c hiệ n (kể tƣ̀ khi Luật Quản lý thuế đƣợc ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007). Ngày 20/11/2012, Quốc hội Khoá XIII, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế.
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013. Formatted: Font: 14 pt 1. Nguyên tắc quản lý thuế - Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. - Việc quản lý thuế đƣợc thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp thuế. Quyền và nghĩa vụ của ngƣời nộp thuế 1.
Quyền của người nộp thuế - Đƣợc hƣớng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.