CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ THU 1 È NG DOI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP. ia tăng và quản lý thu thuế giá trị gia tăng 1.1 Tổng quan về thuế Giá tị gia tăng Trên thé giới Cách đây khoảng 50 năm, vào năm 1954, nước Pháp áp dụng thí điểm một loại thuế mã người Pháp gọi là La taxesur la valeur ajoutée,goi là TVA,còn người Mỹ gọi là Valuedaded tax (viết tắt là VAT) gọi tit là giá tị gia tăngdạm dịch ra Tiếng Việt là thuế tị giá tăng thêm hay thuế giá tị gia tăng có người còn gọi là thuế doanh thu có khẩu trừ ở khâu trước.Chỉ một năm sau,TAV đã áp dụng chính thức tai Pháp để thay thể th sản xuất va một vai sắc thuế giản thu khác.Ngày nay các quốc gia thuộc KI Liên mình châu Ảu(EU) và một số cường quốc kh 18 phát tiển như Đức,Nhật Canada) đã chính thúc thực thi thuế TVA tại đất nước mình.Thuế GTGT ngây nay đã được áp dung ở trên 100 quốc gia và vùng lãnh thd Tại Việt Nam Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nén kinh tế thị trường địmh. hướng XHCN,Đảng và Nhà nước ta đang thục hiện những đường lỗi đổi mớichính xách kinh tế đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất made,tién tới xu hướng toàn cầu héa.Vi thé thuế doanh thu không cồn phủ hợp nữa va cần được thay thé bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ở hầu hết các nước phát triển trên thé giới là thuế GTGT, Naty 05-07-1993,theo quyết định số 486TC/QD/BTC của Bộ tải chính hục hiện thí điểm thuế GTGT ở một số doanh nghiệp qué doanh thuộc các ngành có quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiều công đoạn(như sản xuất ximăng,sản xuất sợi,đệt,sản xuấtđường). Có tất cả 11 doanh nghiệp đăng kí va thực hign thí điểm TẾ theo Nhã nước iên tục thực hiện cải cách thu bước 1(1990-1996) và cải cải cách thuế bước 2.
4 Sau một thời gian tổ chức triển khai thực hiện luật thuế GTGT,tai kỳ họp Quốc hội Khoá IX kỳ họp thứ 11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thông qua Dưới sự chỉ đạo của chính phủ, cá ban soạn thảo đã tích cục chun bi các văn bản hướng dẫn th hành: luật thuế, Dén ngày 31-12-1998 (rước ngày luật thuế GTGT có hiệu lực th hành) về cơ bản đã có đủ cá văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế này. Ngày 1-1-1999 tại Việt Nam luật thuế GTGT chính thức được áp dụng trên toàn quốc theo Nghị định s518/1998/ND-CP ngày 11 98 và thông tr số 89/1998/TT-BTC. Khái niệm, đặc trưng của thud giá mị gia ting Các khái niệm “Thuế là nguồn thu chủ yéu của ngân sich Nhà nước, phản ảnh bản chất của chế độ xã hội. Do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đồng thời động viên được sự đóng ốp của toàn dn trong việc tạo ra một nguồn lực tải chỉnh dit mạnh để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước, đòi hỏi phải thực hiện vấn đề quản lý thuế một cách.
Thuế Giá trị gia tăng là một loại thuế hiện đại, được các nhà kinh tế nghiên cứu từ rit sớm. Trên thé giới, thuế GTGT đã có lich sử lâu đời, lần đầu xuất hiện năm 1917 và ‘qua nhiều quá trình dp dụng, mm nghiệm ở nhiều quốc gia trên thé giới. Do đó, có rat nhiều quan điểm, cách nhì nhận về thuế GTGT. “heo quan điểm chung của các quốc gia thi thu GTGT là một loi thuế đánh trên phan giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phat sinh qua mỗi khâu của quá trình sản.
xuất, lưu thông đến tiêu ding. Thu GTGT do các cơ sở sản exuit kinh doanh hing hóa dich vụ nộp hộ người tiêu dùng phải trả cho người bin, Người tiêu dùng là người cu thuế 6 Vigt Nam, thuế GTGT được hiu là thuế tính trên gi t tăng thêm của hàng hóa, địch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. [2] "Đặc trang của thd giá trị gia tăng Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vio đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chu thu, là một ya t8 cấu hành trong gi cả hàng hồ và dich vụ là Khoản thu được 5 công thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác chính là giá mua hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng đã trả vao gồm thuế GTGT “Thuế GTGT đánh vào gi ti tăng thêm của hing hóa. dich vụ ở các giai đoạn từ sin xuất, lưu thông đến tiêu ding hàng hóa, dịch vụ đó.
Tổng số thué GTGT thu được ở tt sả sắc giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên phần giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng, Nhu vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hing cuối cùng. Tuy nhiên, trên thực té kh6 xác định được đâu la khâu bán hing cuỗi cùng, đâu là khâu bin hàng trung gian. Do vay cứ có hành vi mua hàng là phải tỉnh thuế, Sổ thuế GTGT ở khâu trước sẽ tự động chuyển vio giá bán hing ở khâu sau và người tiêu dùng cuối cùng là người hải tr toàn bộ số thué phất sing qua từng giải đoạn của qué tình sản xuất kinh doanh hoảng hỏa dich vụ. “Thuế GTGT Ia lại thuế cổ tỉnh trung ập cao, được bi hiện ở ai khía cạnh Thứ nhát, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của NNT, do NNT chỉ là người “thay mặt” người tiêu đồng nộp hộ các khoản thu này vào NSNN.
Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tổ của chỉ phí sản xuất mà chỉ đơn thud là nmột khoản thu được cộng thêm vio giá bin của người cung cắp hing hóa dich vụ. Thứ hai, thuế GTGT không bj ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tng số thuế ở tat cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bản ở giai đoạn cubi cùng bắt kể số giai đoạn nhiều hay ít Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu ding diễn ra trên trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vỉ tiga ding ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dich quốc tế hông qua việc không thu thuế đối với hàng hỏa, dich vụ xuất khẩu và đánh thu đối với bảng héa, dich vụ nhập khẩu 1. Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam 1.
Phạm vi áp dung 1. Bi tượng chịu thud Theo điều 2 của Luật thuế GTGT: "Hàng hoá, dich vụ ding cho sản xuất. kinh doanh, 6 va tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ cúc đối tượng quy dịnh ti điều 4 của luật này” (Các đối tượng quy định tại điều 4 của luật này là các nhóm hàng hoá, dich vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT). Bbi tượng chịu thuế Điều 3 cua Luật thuế GTGT quy định: "Tổ chức, cá nhân sản xu kin doanh bàng, hoá, dich vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và t6 chức, cá nhân khác nhập.
khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT Cơ sở kinh doanh gém: ~ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp Nhà nước và luật hợp tác xã - Các tổ chức kinh tế của tổ chức chit trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghé nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức đơn vị sự nghiệp khác. ~ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh. oan theo lu tự nước ngoài tại Việt Nam; các công ty nước ngs và các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu ne nước ngoài ti Việt Nam. - Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và các lối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.L3, Đi tượng không thuộc điện chị thud - Tại điễu 5 Luật thuế GTGT quy định: 28 nhóm hàng hoá, dich vụ không thuộc diện chịu thuế , được thể hiện ở các khía cạnh sau: - Không thu thu GTGT đổi với một số ngành sản xuất trong các lĩnh vực dang còn khó khăn, cằn khuyến khích, tạo điều kiện phát tiển như: Sản xuất nông nghiệp (đối với những sản phẩm sơ chế, cho những người trực iẾp sin xuất, trực ip khai thác, bán ra), hoạt động tưới tiêu, muỗi.
Không thu thuế GTGT đối với hàng hoá dịch vụ tiết y phục vụ nhủ cầu đời sống công đồng xã hội hư: địch vụ khám chữa bệnh, day học, day nghề = Không thu thuế GTGT đối với hàng hoá, ịch vụ sử dụng không nhằm mục dich kinh doanh hoặc vì các mục dich chính sách xã hội, nhân đạo như: vũ khí: kh ti nguyên chuyên ding cho quốc phòng, an ninh; các hoạt động di tu, sửa chữa; các công tình văn hoá nghệ thuật. ~ Không thu thuế GTGT đổi với một số hàng hoá, dich vụ liên quan đến công nghệ, vén dầu tư như; Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên ding thuộc loại tong nước chưa sản xuất được. ~ Không thu thuế GTGT đối với một hàng hoá, dich vụ thể hiện quan điểm quản lý tu đãi có mức độ đối với sản xuất kinh doanh như: Hàng hoá, fh vụ cùng ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và đối tượng tiêu dùng ngoài Việt Nam. Ngoài ra, hàng hoá của những cá nhân sân xuất, kinh doanh có thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước cũng không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Cấn cứ tính thuế Tại điều 6 Luật thuế GTGT [2] quy định: "căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất": 1. Giá tinh thuế Điều 7 của Luật thuế GTGT quy định. Nguyên tắc chung của giá thuế GTGT là giá bán, giá cung cấp hàng hoá, dịch vụ chưa có thuế GTGT. Giá tính thuế đối với các loại bàng hoá, dịch vụ bao gdm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, dich vụ mà cơ sở kinh doanh được hướng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh đoanh phải nộp vào ngân sách Nhà nước.