Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ Lục thì đề án bao gồm 3 phần sau: Phần 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế Phần 2: Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại CCTKV Phủ Lý - Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2023. Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại CCTKV Phủ Lý - Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” (Luật thuế giá trị gia tăng, 2008, Điều 2). Chỉ người bán hàng hoá, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đó.
Vì thuế GTGT được đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch vụ. Đối tượng nộp thuế là cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ còn đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 đã đề cập đến một số khái niệm liên quan đến khu vực kinh tế hay doanh nghiệp ngoài quốc doanh như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Theo quy đinh tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ- CP ngày 26/8/2021 tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô Tổng Tổng Số lao Tổng Tổng Số lao khu vực doanh nguồn động doanh nguồn động thu vốn thu vốn I. Nông Không Không Không Không Không Không lâm nghiệp quá 50 tỷ quá 20 tỷ quá 100 quá 200 tỷ quá 100 quá 200 và thuỷ sản đồng đồng người đồng tỷ đồng người 7 II.
Công Không Không Không Không Không Không nghiệp và quá 50 tỷ quá 20 tỷ quá 100 quá 200 tỷ quá 100 quá 200 xây dựng đồng đồng người đồng tỷ đồng người III. Không Không Không Không Không Không Thương quá 100 quá 50 tỷ quá 50 quá 300 tỷ quá 100 quá 100 mại và tỷ đồng đồng người đồng tỷ đồng người dịch vụ (Nguồn: Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021) 1.3 Khái niệm về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế Quản lý thu thuế là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế, công tác quản lý thu thuế ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và gắn chặt với quyền lực của Nhà nước. Để có đủ nguồn lực tài chính duy trì bộ máy quyền lực của Nhà nước đòi hỏi Nhà nước phải tìm ra phương thức quản lý có hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu và phát huy vai trò của thuế trong thực tiễn. Giống như các hoạt động quản lý khác, quản lý thuế cũng phải thông qua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế.
Quản lý thu thuế GTGT là tất cả hoạt động quản lý của Nhà nước có liên quan đến thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN bao gồm hoạt động chính sau: + Lập dự toán thu thuế. + Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. + Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế. + Quản lý thông tin người nộp thuế.
+ Quản lý miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, nợ thuế, xoá nợ tiền thuế. + Công tác kiểm tra thuế. + Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế.2 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế 1.1 Lập dự toán thu thuế Đây là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách các năm nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Từ đó, có kế hoạch giao nhiệm vụ thu ngân sách phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp, từng đơn vị đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Lập kế hoạch thu thuế GTGT thực hiện qua các giai đoạn sau: - Xây dựng kế hoạch: Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế chủ trì giao cho cán bộ làm nhiệm vụ dự toán tại Đội thực hiện. - Tổ chức thực hiện kế hoạch - Lãnh đạo thực hiện kế hoạch - Đánh giá kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đã thực hiện.2 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế - Công tác tuyên truyền: Nhằm giúp người nộp thuế hiểu và xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, để giáo dục về pháp luật thuế cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định. Tuyên truyền, hỗ trợ đối với NNT được thực hiện bởi bộ phận chuyên môn thuộc Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT - Trước bạ - Thu khác thực hiện hỗ trợ NNT với các hoạt động sau: + Xây dựng kế hoạch tuyên truyền + Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền + Hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho người nộp thuế, người dân và các cơ quan. - Công tác hỗ trợ người nộp thuế: + Hỗ trợ người nộp thuế thực hiện pháp luật và chính sách về thuế cùng các thủ tục hành chính thuế, trả lời các vướng mắc về thuế.
+ Hỗ trợ người nộp thuế thông qua điện thoại, email. 9 + Hỗ trợ thông qua hình thức văn bản, trả lời bằng công văn hoặc thư công tác khi NNT có công văn hoặc thư công tác gửi cho cơ quan thuế yêu cầu được trả lời bằng văn bản.3 Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế * Đăng ký thuế và cấp mã số thuế Mục tiêu của đăng ký thuế là: Để cơ quan thuế nắm được các thông tin về NNT như thông tin cá nhân của chủ doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh để có biện pháp quản lý. Quản lý đăng ký thuế được thực hiện liên thông giữa bộ phận đăng ký thuế thuộc Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế và cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư với các hoạt động như sau: - Bộ phận đăng ký thuế thuộc Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế nhận thông tin của người nộp thuế từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền giao dịch sang; - Cập nhật các sắc thuế phải nộp, chương, khoản cho hồ sơ đăng ký thuế; - Hệ thống xác nhận cấp mã số thuế và gửi phản hồi sang cơ quan đăng ký kinh doanh. * Quản lý khai thuế, tính thuế: Giúp cơ quan thuế nắm bắt được NNT kê khai những loại tờ khai liên quan đến loại thuế gì và phương pháp tính thuế áp dụng.
Khai thuế, tính thuế do cán bộ lập bộ thuế thuộc Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế tại Chi cục Thuế thực hiện. - Quản lý khai thuế bao gồm các nhiệm vụ: + Kiểm tra bước đầu hồ sơ khai thuế, tính thuế. + Hạch toán hồ sơ khai thuế, tính thuế vào ứng dụng tác nghiệp của ngành đối với hồ sơ kê khai đúng và đủ. + “Thông báo cho người nộp thuế bổ sung, sửa đổi lại hồ sơ khai thuế, tính thuế nếu hồ sơ kê khai sai”.
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Theo quy định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm có phương pháp 10 khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Cơ quan thuế phải theo dõi các hồ sơ khai thuế, thời hạn khai thuế cũng như theo dõi tình hình khai thuế của người nộp thuế nhằm có các biện pháp đôn đốc khi doanh nghiệp không nộp hoặc nộp chậm tờ khai thuế GTGT. * Quản lý nộp thuế: Quản lý nộp thuế nhằm: Kiểm tra, kiểm soát việc nộp thuế của NNT như hạn nộp, nơi nộp, nắm được việc NNT đã thực hiện nộp thuế chưa, loại thuế nộp là gì, địa bàn thụ hưởng. Cán bộ phụ trách thu nộp thuế thuộc Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế thực hiện nhiệm vụ quản lý nộp thuế bao gồm các hoạt động: - Tiếp nhận danh sách chứng từ nộp thuế của NNT do Kho bạc Nhà nước truyền sang cơ quan thuế; Đối chiếu danh sách chứng từ nộp tiền với số tiền theo dõi trên sổ thu nộp thuế; - Chuyển danh sách người nộp thuế nợ thuế sang bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Đội Kiểm tra thuế; * Quản lý hoàn thuế: Cơ quan quản lý thu thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT.
Hoàn thuế nhằm đảm bảo quyền lợi cho NNT và thể hiện sự ưu đãi của chính sách khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, đổi mới, mua sắm tài sản cố định, dây chuyền công nghệ; và khấu trừ một phần hoặc toàn bộ số thuế phải nộp vào kỳ thuế tiếp theo. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế (bao gồm hoàn thuế GTGT và hoàn thuế khác do nộp thừa) của đối tượng nộp thuế gửi đến, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định của các luật thuế, phân loại và thực hiện hoàn thuế với những hồ sơ đủ điều kiện. Tuỳ theo đối tượng mà CQT sẽ được thực hiện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế trước khi hoàn thuế cho doanh nghiệp.4 Quản lý thông tin người nộp thuế Quản lý thông tin NNT là việc cập nhật và lưu giữ các thông tin của NNT vào hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế thông qua việc đồng bộ số liệu các ứng 11 dụng liên ngành và các phần mềm tin học để phục vụ cho công tác quản lý thuế.