phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế nói riêng là vấn đề bức thiết, luôn đƣợc các cấp lãnh đạo quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế trêncác góc độ khác nhau, nhƣ: 1) Mai Đình Lâm, (2014), Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn thạc sỹ kinh tế trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Qua nghiên cứu và phân tích luận văn đã xây dựng đƣợc sơ sở lý luận về hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thuế cho phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điểm nổi bật nhất của Luận văn là tác giả đã “đi tắt,đón đầu” đƣợc xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nhƣ là một tất yếu khách quan, chính vì vậy việc rà soát lại hệ thống chính sách pháp luật về thuế của Việt Nam là một việc làm mang tính quyết định và rất quan trọng trong con đƣờng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Đặc biệt ở phần thực trạng hệ thống thuế của Việt Nam, tác giả đã phân tích và đã nêu ra đƣợc những nội dung chƣa phù hợp giữa pháp luật thuế của Việt Nam với những quy định của tổ chức thƣơng mại WTO và những bất cập của hệ thống nhƣ: từng sắc thuế còn chƣa định tính không công bằng và bình đẳng giữa các đối tƣợng nộp thuế khác nhau. Hệ thống thuế của Việt Nam còn nhiều điểm, nhiều nội dung chƣa phù hợp với thông lệ quốc tế và chƣa đảm bảo tính tƣơng thích với hệ thống thuế của các nƣớc trong khu vực cúng nhƣ trên thế giới. Hệ thống thuế còn phức tạp, chƣa thể hiện đƣợc sự đơn giản, rõ ràng, minh bạch theo nguyên tác hội nhập kinh tế quốc tế.
Trên cơ sở pân tích những bất cập đó tác giả đã đề xuất 5 z những giải pháp để khắc phục tình trạng nêu trên nhằm ngày càng hoàn thiện hệ thống thuế của Việt Nam để phù hợp với tình hình mới. Đó là những giải pháp nhƣ đổi mới quy trình quản lý thuế, nâng cao quyền tự chủ đối với ngƣời nộp thuế; tăng cƣờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ thuế; tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ cấu quản lý thuế. 2) Vũ Đình Trọng, Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế thế giới. Thông qua công trình nghiên cứu tác giả Vũ Đình Trọng đã phân tích những thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam và nội dung chủ yếu là trong lĩnh vực Thuế - Ngân sách; trên cơ sở hệ thống chính sách thuế hiện hành, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đến năm 2010, với mục tiêu xây dựng một hệ thống thuế tiên tiến phù hợp với chiến lƣợc hội nhập kinh tế, góp phần ổn định và tăng thu cho Ngân sách quốc gia.
Ngoài các phƣơng pháp nghiên cứu phổ biến trong khoa học, phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng xuyên suất trong Luận văn là phƣơng pháp duy vật biện chứng. Với phƣơng pháp nghiên cứu này, hệ thống chính sách thuế Việt Nam luôn đƣợc đặt trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng, vì thế không ngừng đƣợc hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc cũng nhƣ trên thế giới. Nội dung của Luận văn đã trình bày về những vấn đề cơ bản về thuế. Hội nhập kinh tế; những thuận lợi và thách thức đối với lĩnh vực Thuế - Ngân sách.
Phân tích, đánh giá hệ thống chính sách thuế hiện hành; những kết quả đã đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế, từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế quốc tế. 3) Phan Quốc Chƣơng (2013), Quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, luận văn thạc sỹ. Nội dung của luân văn là tác giả từ việc phân tích , đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai rồi chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế và đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai: Hoàn thiện nội dung quản lý thuế TNDN, tổ 6 z chức bộ máy quản lý và xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sử dụng cán bộ. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nƣớc, Tổng cục thuế, các cấp chính quyền địa phƣơng liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN nói riêng và quản lý thuế nói chung.
Kết quả nghiên cứu luận văn đang đƣợc triển khai áp dụng thực tế vào công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai trong thời gian tới. 4) Nguyễn Huy Vũ (2016), Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cụ thuế huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, luân văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luân văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu thuế ở nƣớc ta hiện nay; phân tích thực trạng và đã chỉ ra những ƣu nhƣợc điểm trong công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể và từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. 4) Ma Tƣờng Băng Giang (2015), Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế tỉnh Hà Giang, luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Luân văn hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý thu thuế, phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Hà Giang và đã đề xuất các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý thu thuế nhƣ: Tăng cƣờng công tác kiểm tra tại trụ sở của ngƣời nộp thuế; nhóm giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế; tăng cƣờng công tác quản lý thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế. Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các trang thông tin điện tử, các tạp chí, các bài tham luận tại Hội nghị , hội thảo. Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đƣa ra đƣợc cách nhìn tổng quát về quản lý thu thuế, kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phƣơng trong nƣớc; trên cơ sở đó các tác giả đã đƣa ra các giải pháp thiết yếu trong công tác quản lý thu thuế. Các công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế rất nhiều nhƣng 7 z chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý công tác thu thuế đối với DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Các khái niệmliên quan đến quản lý thu thuế 1. Khái niệm về thuế, thuế GTGT, thuế TNDN a. Khái niệm về Thuế: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nƣớc ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp thuế Khi Nhà nƣớc ra đời, thuế là công cụ để Nhà nƣớc có nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu của Nhà nƣớc.
Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình ban hành các luật thuế để bắt buộc dân cƣ và các đối tƣợng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà nƣớc. Và đây là hình thức huy động tài chính cho Nhà nƣớc. Ngƣời nộp thuế sẽ phải đóng thuế theo luật định, mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định. Nhà nƣớc dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nƣớc có nguồn thu ổn định, thƣờng xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt độngthƣờng xuyên của Nhà nƣớc mà vẫn ổn định đƣợc Ngân sách Nhà nƣớc.
Nếu có tổ chức hoặc cá nhân kinh doanhnào không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ nộp thuế tức là họ đã vi phạm pháp luật. Nhƣ vậy, thuế có thể hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Nghĩa rộng, thuế có thể đƣợc hiểu là nguồn lực chuyển giao từ khu vực tƣ sang khu vực công. Nghĩa hẹp, thuế là một khoản thu bắt buộc bằng tiền của Chính phủ, không có sự hoàn trả thông qua hàng hóa, dịch vụ công cộng và đƣợc thực thi bằng pháp luật.
Thuế giá trị gia tăng: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tƣơng ứng. 8 z - Đối tƣợng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng. - Đối tƣợng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế GTGT đƣợc quy định cụ thể tại Điều 7 Luật thuế GTGT áp dụng cho từng loại hàng hoá, dịch vụ.