Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế DNNQD. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế DNNQD tại Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế DNNQD tại Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm.
4 c CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THU DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu - Nguyễn Thị Mỹ Dung, 2012: Quản lý thuế ở Việt Nam: Hoàn thiện và đổi mới. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, Số 7(17), Mục Nghiên cứu và Trao đổi, Tháng 11-12/2012.
Trong bài viết đã nêu rõ hệ thống chính sách thuế của Việt Nam, một số bất cập trong công tác quản lý thu thuế hiện nay như: cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ thuế, cơ sở vật chất và trang thiết bộ, môi trường quản lý thu thuế và công nghệ quản lý thuế. Từ những hạn chế, bất cập đó, tác giả đưa ra một số giải pháp như: cải cách thủ tục về thuế, kiện toàn đội ngũ cán bộ, phát triển mở rộng CNTT, đổi mới cơ chế kiểm tra, thanh tra. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay. Học Viện Tài Chính.
Luận án đã sưu tầm, tổng hợp, đánh giá, hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về doanh nghiệp lớn, quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn. Luận án đã sưu tầm và trình bày một cách có hệ thống kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở một số quốc gia trên thế giới. Tác giả cũng đã đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua trên các vấn đề then chốt như: Tổ chức bộ máy, các sắc thuế quản lý, tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp lớn đưa vào diện quản lý, thực hiện các chức năng quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn, nhân sự và công nghệ thông tin. Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án đã chỉ ra những mặt hạn chế là chưa có sự khác nhau trong hoạt động quản lý thuế giữa doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Luận án đã đề xuất một số giải nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam thời gian tới. Các giải pháp đề xuất được bắt nguồn từ nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam thời gian qua, tập trung vào giải quyết những vấn đề then chốt trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn. 5 c - Nguyễn Thị Biên, 2015. Quản lý thu thuế các DNNQD trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn đã khái quát một số cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thuế ở Việt Nam. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế DNNQD trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với trên địa bàn huyện.
- Lê Hồng Liên, 2015. Quản lý thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý thuế GTGT trên địa bàn cấp quận, huyện luận văn đã phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Từ đó làm rõ các ưu nhược điểm của hoạt động quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế quận Cầu Giấy, luận văn đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT trong thời gian tới. - Phan Minh Thông, 2016. Quản lý thuế tại chi cục thuế Thành phố Vinh, Nghệ An. Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã khái quát một số cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thuế ở Việt Nam. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế trên địa bàn Thành phố Vinh, Nghệ An. Từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với trên địa bàn thành phố. - Nguyễn Thị Minh Loan, 2016.
Quản lý thu thuế GTGT đối với các DNNQD tại chi cục thuế huyện Thạch Thất, TP Hà Nội. Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn đã khái quát một số cơ sở lý luận về thuế GTGT, các hoạt động quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Thạch Thất, TP Hà Nội qua đó đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT DNNQD trên địa bàn huyện. Từ đó đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện.
Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu Các tài liệu, luận văn, luận án nêu trên đã tập trung nghiên cứu vấn đề thuế và quản lý thuế, làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, hệ thống hóa các biện 6 c pháp, nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế. Mỗi luận văn, luận án có đối tượng nghiên cứu khác nhau về quy mô, về đối tượng quản lý thu thuế, về các sắc thuế. Tuy nhiên chưa có công trình nào đề cập trực tiếp đến quản lý thu thuế DNNQD tại Chi cục thuế Quận Nam Từ Liêm. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, luận văn, luận án liên quan đến đề tài quản lý thu thuế, tác giả rút ra được những thành tựu và hạn chế của các luận văn đó.
Từ đó, đề tài của tác giả đã kế thừa các điểm mạnh của các tài liệu trên và tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh đặc thù của quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế DNNQD nói riêng của Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm. Như vậy việc nghiên cứu đề tài “Quản lý thu thuế DNNQD tại Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Với nội dung như vậy, đề tài này có ý nghĩa thiết thực với Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm. Luận văn định hướng nghiên cứu ứng dụng vào thực tế để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế DNNQD của chi cục, nhằm đảm bảo số thu theo dự toán pháp lệnh cũng như giảm thiểu tình trạng nợ thuế, trốn thuế, gian lận thuế của các DNNQD tại Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm.
Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế 1. Một số vấn đề cơ bản về thuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, quản lý thu thuế 1. Một số vấn đề cơ bản về thuế * Khái niệm và đặc điểm của thuế Thuế đã có từ rất lâu đời, trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, thuế chính là các khoản thu bằng hiện vật, với sự phát triển của quan hệ hàng - tiền, thuế cũng có nhiều sự phát triển từ hình thức hiện vật sang hình thức tiền tệ. Theo giáo trình thuế, Học viện tài chính thì: "Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Theo giáo trình thuế thực hành, Đại học mở TP Hồ Chí Minh thì "Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc đối với các thể nhân và pháp nhân, được nhà nước quy 7 c định thông qua hệ thống pháp luật. Sự ra đời của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của nhà nước". Theo Khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 thì “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.” Như vậy, theo tác giả thì: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức, cá nhân đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng, an ninh, giao thông, giáo dục, y tế… Các đặc điểm của thuế: Thứ nhất, thuế có tính bắt buộc Đây chính là nghĩa vụ của của các thể nhân và pháp nhân đóng góp cho Nhà nước để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và các mục đích công cộng khác. Tính bắt buộc của thuế không phải là kết quả từ hình thức vi phạm pháp luật mà là nghĩa vụ đóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh.
Thứ hai, thuế có tính không hoàn trả trực tiếp Thuế là khoản đóng góp cho Nhà nước và được dùng để chi tiêu vào các hoạt động công ích (hay chính là hàng hóa công cộng). Những người nộp thuế sẽ được sử dụng các hàng hóa công cộng này. Do vậy, những người nộp thuế được sử dụng gián tiếp phần thuế đã đóng góp thông qua sử dụng các hàng hóa công cộng mà Nhà nước cung cấp trong xã hội. Mặt khác, chúng ta có thể thấy, tất cả mọi người đều được sử dụng hàng hóa công cộng như nhau, ví dụ: hệ thống an sinh xã hội, một con đường.
nhưng số thuế mà họ đóng sẽ là khác nhau. Và người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được hưởng lợi trực tiếp từ Nhà nước. Thứ ba, thuế có tính pháp lý cao Thuế được quy định mang tính bắt buộc bởi hệ thống pháp luật chặt chẽ, do đó, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế, thời gian cụ thể và các chế tài cưỡng chế khác sẽ phải thực hiện nghĩa vụ một cách nghiêm túc theo pháp luật. 8 c Vai trò của thuế Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.
Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia,. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng.