phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế cá nhân kinh doanh và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế. Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế huyện Lộc Bình. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh của Chi cục Thuế huyện LộcBình. 8 CHUƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA CHI CỤC THUẾ 1.
Thuế đối với cá nhân kinh doanh 1. Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò của cá nhân kinh doanh 1. khái niệm về cá nhân kinh doanh - Cá nhân kinh doanh: là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trong cá nhân kinh doanh lại chia thành cụ thể như sau: + Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán: là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định, không bao gồm: cá nhân cho thuê tài sản; cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh; cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp.
+ Cá nhân kinh doanh ổn định: là cá nhân đã kinh doanh từ năm liền trước năm tính thuế, bao gồm cả cá nhân kinh doanh ổn định cả năm và cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ. + Cá nhân kinh doanh ổn định cả năm: là cá nhân kinh doanh ổn định được lập Sổ Bộ Thuế ổn định từ đầu năm với doanh thu và mức thuế khoán xác định cho cả 12 tháng trong năm dương lịch. + Cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ: là cá nhân kinh doanh ổn định gắn với địa bàn, ngành nghề đặc thù theo thời vụ, thường xuyên phát sinh doanh thu kinh doanh vào một số tháng cố định trong năm, các tháng còn lại không phát sinh doanh thu. Trường hợp này cơ quan thuế lập Sổ Bộ Thuế ổn định và phát hành Thông báo từ đầu năm với doanh thu và mức thuế khoán cho những tháng cố định có phát sinh doanh thu trong năm.
9 + Cá nhân kinh doanh ngừng kinh doanh: là cá nhân kinh doanh không tiếp tục hoạt động kinh doanh tại địa bàn và không xác định thời gian tiếp tục kinh doanh trở lại tại địa bàn. Cá nhân kinh doanh nghỉ kinh doanh: là cá nhân kinh doanh có thông báo đến cơ quan thuế về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại địa bàn và có xác định thời gian tiếp tục kinh doanh trở lại tại địa bàn. + Cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh: là cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân. + Cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp: là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.
- Hồ sơ thuế: là các tài liệu, văn bản liên quan quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ phía cá nhân kinh doanh gửi đến cơ quan thuế hoặc từ cơ quan thuế gửi đến cá nhân kinh doanh như: hồ sơ khai thuế, hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn giảm thuế, hồ sơ xoá nợ tiền thuế, hồ sơ xoá nợ tiền phạt, báo cáo sử dụng hóa đơn của cá nhân kinh doanh, thông báo của cơ quan thuế,. - Hoá đơn quyển: là quyển hóa đơn do cơ quan thuế đặt in và bán cho cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện mua hóa đơn quyển của cơ quan thuế theo quy định. - Hoá đơn lẻ: là hóa đơn của cơ quan thuế bán lẻ theo từng số cho cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện mua hóa đơn lẻ theo quy định. - Công cụ hỗ trợ nhập tờ khai thuế khoán: là các phần mềm ứng dụng nhỏ hỗ trợ các Chi cục Thuế kết xuất dữ liệu về cá nhân kinh doanh của năm liền trước năm tính thuế từ Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung 10 (TMS), file excel chuẩn để người sử dụng nhập thông tin tờ khai thuế khoán và một số thông tin phục vụ rủi ro, kiểm tra cấu trúc dữ liệu và thông tin đưa vào file excel, chuyển đổi file dữ liệu đưa vào Hệ thống TMS.
- Cơ sở dữ liệu về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh: bao gồm cơ sở dữ liệu tập trung của ngành Thuế và cơ sở dữ liệu riêng của từng Cục Thuế. - Cơ sở dữ liệu tập trung: Là cơ sở dữ liệu trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS), Hệ thống tập trung và khai thác thông tin người nộp thuế (TPH), ứng dụng quản lý ấn chỉ, ứng dụng phân tích thông tin rủi ro người nộp thuế (TPR), ứng dụng kiểm tra nội bộ,… Cơ sở dữ liệu tập trung về cá nhân kinh doanh được xây dựng trên cơ sở cơ quan thuế cập nhật thông tin từ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh và số liệu quản lý thu thuế thực tế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại quy trình này. - Cơ sở dữ liệu riêng: là cơ sở dữ liệu do Cục Thuế xây dựng và quản lý sử dụng riêng cho từng địa phương. Cơ sở dữ liệu riêng được xây dựng trên cơ sở thông tin từ: hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh; số liệu quản lý thu thuế thực tế đối với cá nhân kinh doanh; kết quả khảo sát doanh thu kinh doanh hằng năm do Chi cục Thuế thực hiện; kết quả kiểm tra thực tế hằng năm đối với việc xây dựng doanh thu và mức thuế khoán do Cục Thuế thực hiện; các thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; tình hình thực tế tại địa bàn, mức tăng trưởng kinh tế trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nộp Ngân sách Nhà nước tại địa bàn,… - Danh bạ quản lý cá nhân kinh doanh trong năm: là tập hợp thông tin về cá nhân kinh doanh trong năm được kết xuất từ cơ sở dữ liệu tập trung để phục vụ quản lý thuế, báo cáo, thống kê trong năm.
- Danh bạ quản lý mã số thuế cá nhân kinh doanh: là tập hợp thông tin về cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế lũy kế đến thời điểm hiện tại, kết xuất từ Hệ thống TMS để phục vụ quản lý thuế, báo cáo, thống kê. 11 - Sổ Bộ Thuế: là hệ thống sổ được kết xuất và in từ cơ sở dữ liệu tập trung. Sổ Bộ Thuế để ghi nhận thông tin về cá nhân kinh doanh, doanh thu và mức thuế khoán phải nộp theo yêu cầu quản lý. Sổ Bộ Thuế bao gồm Sổ Bộ Thuế ổn định và Sổ Bộ Thuế phát sinh.
- Công khai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán: là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh theo quy định. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến cá nhân kinh doanh; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế. - Công khai thông tin lần 1 : là việc cơ quan thuế công khai thông tin về doanh thu và mức thuế khoán dự kiến đối với cá nhân kinh doanh theo quy định. - Công khai thông tin lần 2: là việc cơ quan thuế công khai thông tin về doanh thu và mức thuế khoán chính thức đối với cá nhân kinh doanh theo quy định.
- Tổ chức khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh tại địa bàn: là biện pháp nghiệp vụ được thực hiện hằng năm tại Chi cục Thuế nhằm đánh giá sự sai lệch của doanh thu khoán ổn định so với doanh thu kinh doanh của cá nhân. Kết quả khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn giúp cho việc xác định doanh thu khoán kỳ sau. Kết quả khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh không sử dụng để điều chỉnh lại tiền thuế khoán ổn định trong năm, trừ trường hợp kết quả khảo sát doanh thu của cá nhân kinh doanh thay đổi từ 50% trở lên so với doanh thu khoán thì thực hiện điều chỉnh trong thời gian còn lại theo quy định. Việc khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh có thể thực hiện trực tiếp thông qua ghi chép, quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh của cá nhân kinh doanh, số lượng khách hàng, số lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra… 12 trong một khoảng thời gian; hoặc có thể thực hiện gián tiếp thông qua việc trao đổi với chủ hộ kinh doanh, trao đổi với người làm công hoặc khách hàng…; hoặc thông qua việc tìm hiểu, đánh giá các yếu tố chi phí cố định tối thiểu của hoạt động kinh doanh như chi phí điện, nước, tiền lương, thuê nhà….
Trên cơ sở đó, cơ quan thuế xác định doanh thu kinh doanh của cá nhân trong thời gian một (01) tháng hoặc một (01) năm. - Trách nhiệm của Cục Thuế trong việc chỉ đạo, kiểm soát việc lập Sổ Bộ Thuế tại Chi cục Thuế: Để có cơ sở chỉ đạo, kiểm soát việc xác định doanh thu và mức thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế, Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hằng năm bao gồm: kiểm tra tại trụ sở Chi cục Thuế thông qua việc kiểm tra thực hiện quy trình quản lý thuế; và kiểm tra thực tế tại địa bàn tương tự như việc tổ chức khảo sát doanh thu của cá nhân kinh doanh trên địa bàn của Chi cục Thuế. - Tổ công tác phát tờ khai thuế: là tổ công tác được thành lập theo từng địa bàn xã, phường, thị trấn để phục vụ cho việc phát tờ khai thuế đến từng cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán ổn định từ đầu năm.