Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý tài nguyên và môi trường biển tỉnh Thái Bình: Thực trạng và giải pháp" do tác giả Nguyễn Thị Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Hà Thanh tại Khoa Môi trường và Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (chuyên ngành Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường, bảo vệ năm 2017).

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ ra rằng Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km với 26 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển, nắm giữ vị trí giao thông và tài nguyên thiên nhiên quan trọng. Trong đó, tỉnh Thái Bình sở hữu chiều dài bờ biển trên 50 km, có cảng biển Diêm Điền, nhiều cồn cát ven biển (Đồng Châu, Cồn Vành, Cồn Thủ, Cồn Đen) cùng hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú. Tuy nhiên, hệ sinh thái biển cũng như công tác quản lý tài nguyên và môi trường biển tại Thái Bình chưa nhận được sự quan tâm tương xứng với tiềm năng, các nguồn lực sinh thái và khoáng sản biển chưa được khai thác hiệu quả. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: nguồn số liệu về biển Thái Bình hiện nay phần lớn tồn tại dưới dạng các báo cáo chuyên đề riêng lẻ, chưa được tổng hợp và phân tích một cách hệ thống dưới góc độ quản lý tài nguyên và môi trường biển để phục vụ hoạch định chính sách bền vững cho địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính được đánh số cụ thể như sau:

  1. Mô tả thực trạng về tài nguyên biển tỉnh Thái Bình.
  2. Chỉ ra tiềm năng mà biển Thái Bình đem lại ở một số lĩnh vực.
  3. Phân tích thực trạng quản lý môi trường biển tỉnh Thái Bình, đề xuất một số giải pháp để bảo vệ môi trường biển của tỉnh Thái Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các loại tài nguyên biển, chất lượng môi trường biển và công tác quản lý tài nguyên, môi trường biển.
  • Phạm vi không gian: Khu vực biển và vùng ven biển thuộc địa bàn tỉnh Thái Bình (tập trung chủ yếu tại hai huyện ven biển là Tiền Hải và Thái Thụy).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên đề, báo cáo hiện trạng môi trường và kế hoạch hành động được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong công trình, tác giả đã tiến hành điểm lại các tài liệu khoa học, văn bản pháp lý quốc tế và trong nước, cùng các nghiên cứu thực tiễn liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường biển:

  • Khung khái niệm và văn bản quốc tế: Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) với quy định tại Điều 1 khoản 4 về môi trường biển; Chương trình nghị sự 21 được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất ở Rio de Janeiro (Brazil, 1992), xác định môi trường biển là một bộ phận cơ bản của hệ thống duy trì sự sống toàn cầu.
  • Các nghiên cứu và tài liệu trong nước: Nghiên cứu của tác giả Trần Nam Tiến trong tác phẩm "Hoàng Sa - Trường Sa: Hỏi và đáp" (NXB Trẻ, 2011) về đặc điểm địa kinh tế và an ninh quốc phòng của biển đảo Việt Nam; nghiên cứu của Vũ Thanh Ca (Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Viện Nghiên cứu Quản lý Biển và Hải đảo) về khái niệm và các vấn đề môi trường biển; khảo sát sinh cảnh và chim nước của Pedersen và Nguyễn Huy Thắng (1996) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải; các số liệu tổng hợp từ Báo cáo kế hoạch hành động về đa dạng sinh học tỉnh Thái Bình đến năm 2020; Báo cáo hiện trạng tài nguyên vị thế và các loại tài nguyên khác vùng ven bờ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình (2012, 2017).
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý thực tiễn tại các địa phương ven biển:
    • Tỉnh Nam Định: Quá trình xây dựng chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ gồm 5 giai đoạn (khởi động, xác định vấn đề, xác định giải pháp, hình thành chiến lược, hoàn thiện chiến lược) gắn với việc bảo tồn Vườn quốc gia Xuân Thủy và phát triển bãi bồi tại Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng.
    • Tỉnh Thừa Thiên Huế: Mô hình quản lý và khai thác đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, kinh nghiệm chuyển đổi mô hình nuôi tôm sú gắn với quy hoạch và bảo vệ môi trường tại xã Vĩnh Hưng (huyện Phú Lộc).
    • Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Thí điểm mô hình quản lý tổng hợp đới bờ tại xã Lộc An trong khuôn khổ dự án hợp tác Việt Nam - Hà Lan, tập trung đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và tham vấn cộng đồng nhằm giảm thiểu xung đột môi trường.

Khoảng trống mà công trình lựa chọn giải quyết là tiếp thu các bài học kinh nghiệm về quản lý tổng hợp vùng bờ từ các địa phương trên, phân tích thực trạng công tác quản lý và cơ sở dữ liệu môi trường - tài nguyên tại tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và bộ chỉ tiêu giám sát phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng trên các khái niệm và công cụ quản lý cơ bản:

  • Tài nguyên biển (marine resources): Bao gồm tài nguyên sinh vật (động vật, thực vật), nước và dòng chảy, đáy biển, bờ biển, cùng tài nguyên văn hóa - lịch sử gắn liền với quyền tài phán quốc gia. Phân loại theo bản chất tự nhiên (sinh vật và phi sinh vật) và theo khả năng tái tạo (tái tạo, không tái tạo, tiêu hao, không tiêu hao).
  • Môi trường biển và quản lý môi trường biển: Quản lý môi trường biển được xác định là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật và xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường biển và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
  • Hệ thống công cụ quản lý môi trường: Bao gồm nhóm công cụ luật pháp - chính sách (văn bản quy phạm pháp luật quốc tế, quốc gia, địa phương), nhóm công cụ kinh tế (thuế, phí bảo vệ môi trường áp dụng trong kinh tế thị trường) và nhóm công cụ kỹ thuật quản lý (đánh giá môi trường, quan trắc môi trường - monitoring, xử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả từ nguồn tài liệu thứ cấp:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa các báo cáo đánh giá, báo cáo chuyên đề, quy hoạch phát triển của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và trung ương.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích các mô hình quản lý vùng bờ tại Nam Định, Thừa Thiên Huế và Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Thái Bình.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Sử dụng số liệu quan trắc môi trường năm 2014 của Chi cục Biển phối hợp với Trung tâm Quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình); số liệu hiện trạng môi trường tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; số liệu kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Thái Bình đến năm 2020; các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tài nguyên biển và môi trường biển

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về tài nguyên biển, môi trường biển, vai trò của biển đối với phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, và các công cụ quản lý nhà nước.

Nội dung chương nêu rõ tiềm năng biển Việt Nam với khoảng 11.000 loài sinh vật trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái thuộc 6 vùng đa dạng sinh học; trữ lượng hải sản từ 3,1 - 4,2 triệu tấn/năm, khả năng khai thác 1,4 - 1,6 triệu tấn/năm; diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 2 triệu ha; 48 vũng vịnh, 12 đầm phá, 1.120 km rạn san hô, 252.500 ha rừng ngập mặn và thảm cỏ biển mang lại giá trị ước tính 60 - 80 triệu USD mỗi năm. Về khoáng sản và năng lượng, đáy biển Việt Nam có khoảng 50 vạn km² có triển vọng dầu khí với trữ lượng dự báo từ 3 - 4 tỷ thùng dầu và 50 - 70 tỷ m³ khí tại các bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn, Trung Bộ, Thổ Chu - Mã Lai.

Chương này cũng phân tích chi tiết kinh nghiệm quản lý vùng bờ tại ba địa phương (Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu), từ đó rút ra các bài học cho Thái Bình: xác định đúng tiềm năng và lợi thế của tỉnh; nâng cao nhận thức cộng đồng trong khai thác tài nguyên; linh hoạt chuyển đổi mô hình canh tác nuôi trồng; và từng bước áp dụng mô hình quản lý tổng hợp đới bờ nhằm bảo đảm tính bền vững.

Chương 2: Quản lý tài nguyên và môi trường biển tỉnh Thái Bình

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm tự nhiên, tiềm năng tài nguyên, chất lượng môi trường nước biển và thực trạng tổ chức quản lý tại tỉnh Thái Bình.

  1. Tổng quan tài nguyên thiên nhiên vùng biển Thái Bình:
  • Tài nguyên khoáng sản và khí đốt: Huyện Tiền Hải có sa khoáng chứa Inmenzit (26,74%), Manhetit (5,56%), Ziacon (2,58%), Monazit (0,5%), đất sét làm gốm và titan; bể than nâu có trữ lượng dự báo trên 210 tỷ tấn ở độ sâu 600 - 1.000 m (giai đoạn 2010 - 2015 lập kế hoạch khoan 24 lỗ thăm dò); mỏ khí Tiền Hải C khai thác từ năm 1986 với sản lượng bình quân 25 triệu m³/năm; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam thăm dò lô 103/107 với trữ lượng ước tính 7 tỷ tấn; mỏ nước khoáng Tiền Hải trữ lượng khoảng 12 triệu m³, khai thác từ năm 1992 với sản lượng trên 10 triệu lít/năm.
  • Tài nguyên sinh vật:
    • Thực vật: Có 236 loài thuộc 64 họ. Diện tích rừng ngập mặn đạt 7.210 ha, phân bố tại các xã Thái Đô, Thái Thượng, Thụy Hải, Thụy Xuân, Thụy Trường (Thái Thụy) và Tiền Hải, với các loài chủ yếu như bần chua (Sonneratia caseolaris), trang (Kandelia obovata), đước (Rhizophora stylosa).
    • Động vật: 143 loài chim (trong đó có cò thìa Platalea minor, bồ nông chân xám, cò trắng, choắt lớn mỏ vàng thuộc Sách đỏ Việt Nam 2007); 22 loài thú (7 loài dơi, dơi chó tai ngắn, rái cá); 15 loài bò sát và ếch nhái.
    • Sinh vật thủy sinh: Cấu trúc thành phần sinh vật nổi, sinh vật đáy và cá khu vực cửa sông ven biển được tổng hợp cụ thể qua các bảng số liệu sau:
TT Tên nhóm loài thực vật nổi (TVN) Số loài Tỷ lệ (%)
1 Tảo Lam (Cyanophyta) 2 6
2 Tảo Silic (Bacillariophyta) 29 85
3 Tảo Giáp (Pyrrophyta) 3 9
Tổng 34 100
TT Tên nhóm loài động vật nổi (ĐVN) Số loài Tỷ lệ (%)
1 Chân mái chèo 17 71
2 Râu ngành 2 8
3 Các nhóm khác 5 21
Tổng 24 100
TT Tên nhóm loài động vật đáy (ĐVĐ) Số loài Tỷ lệ (%)
1 Giun 5 6
2 Thân mềm 67 86
3 Giáp xác 6 8
Tổng 78 100
TT Các bộ cá biển Số họ Tỷ lệ họ (%) Số loài Tỷ lệ loài (%)
1 Nhám răng chếch 1 2 1 1
2 Trích 2 5 12 11
3 Mối 2 5 2 2
4 Dưa 1 2 2 2
5 Nheo 5 11 9 8
6 Nhái 3 7 5 5
7 Chìa vôi 1 2 1 1
8 Đối 3 7 6 6
9 Vược 21 47 60 55
10 Mù làn 2 5 2 2
11 Bơn 2 5 6 6
12 Nóc 1 2 1 1
Tổng 12 bộ 44 100 107 100
  • Tiềm năng kinh tế: Tổng sản lượng thủy sản khai thác năm 2010 đạt 44,8 nghìn tấn (giá trị 704 tỷ đồng); trữ lượng hải sản vùng biển ước đạt 26.000 tấn/năm (cá 24.000 tấn, mực 700 - 800 tấn); diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản đạt 20.705 ha (Tiền Hải 9.949 ha, Thái Thụy 10.756 ha); diện tích nuôi trồng mặn lợ đạt 6.992 ha (riêng ngao 3.000 ha); vùng trồng rong câu 2.000 ha (sản lượng 2.500 tấn/năm). Cảng Diêm Điền nâng năng lực thông qua từ 15 nghìn tấn (năm 2000) lên 200 nghìn tấn (năm 2007). Du lịch Tiền Hải năm 2010 đón 78.250 lượt khách, doanh thu 18 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân lượt khách giai đoạn 2006 - 2010 đạt 22,82%/năm, doanh thu tăng 28,6%/năm).
  1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước ven bờ: Kết quả quan trắc năm 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình cho thấy nhiều thông số vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển (QCVN 10:2008/BTNMT đối với vùng nuôi trồng thủy sản và bảo tồn biển):
Chỉ tiêu quan trắc Mùa mưa (mg/l) Mùa khô (mg/l) Mức vượt QCVN 10:2008/BTNMT
Nhu cầu ôxy hóa học (COD) 1,60 - 4,52 (TB: 2,89) 1,80 - 4,70 (TB: 2,96) Vượt từ 1,20 đến 1,63 lần
Chất rắn lơ lửng (TSS) 42,0 - 62,0 (TB: 49,20) 25,0 - 82,0 (TB: 48,25) Vượt từ 1,10 đến 1,64 lần
Mangan (Mn) 0,05 - 0,27 (TB: 0,13) 0,034 - 0,60 (TB: 0,20) Vượt từ 1,10 đến 2,70 lần
Đồng (Cu) 0,008 - 0,074 (TB: 0,03) 0,002 - 0,028 (TB: 0,018) Vượt từ 1,20 đến 2,46 lần
Kẽm (Zn) 0,03 - 0,08 (TB: 0,045) 0,025 - 0,06 (TB: 0,048) Mùa mưa vượt từ 1,10 đến 1,60 lần

Nguồn gây ô nhiễm được xác định từ: nước thải sinh hoạt của gần 2 triệu dân; nước thải nông nghiệp và dư lượng hóa chất từ 6.992 ha nuôi thủy sản; nước thải công nghiệp từ các KCN (Sông Trà, Cầu Nghìn, Tiền Hải, Gia Lễ, Nguyễn Đức Cảnh, Phúc Khánh) và làng nghề; chất ô nhiễm do 4 hệ thống sông lớn tải qua 5 cửa sông; và hoạt động của hơn 1.000 tàu thuyền đánh bắt, vận tải biển.

  1. Thực trạng tổ chức và cơ chế quản lý: UBND tỉnh Thái Bình đã ban hành Quyết định số 1067/QĐ-UBND (19/5/2009) quy định chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường, và Quyết định số 1647/QĐ-UBND (17/8/2011) thành lập Chi cục Biển trực thuộc Sở. Tuy nhiên, quyền quản lý tài nguyên còn phân tán (rừng ngập mặn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, tài nguyên khoáng sản do Sở Công Thương quản lý). Tỉnh bố trí 1% tổng thu ngân sách hàng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường; trong hai năm 2011 và 2012 được Bộ Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ 91,861 tỷ đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho 12 bệnh viện công lập và trạm xử lý nước thải làng nghề.

Hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá quản lý tổng hợp tài nguyên biển Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 được quy định như sau:

Chỉ tiêu giám sát, đánh giá Cơ quan thu thập số liệu Kết quả kỳ vọng
Hồ sơ tài nguyên các cồn ven biển Thái Bình Sở TN&MT Được thiết lập và quản lý
Mức độ đồng bộ của quy hoạch khai thác bền vững vùng bờ Sở TN&MT Được xây dựng
Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển Sở TN&MT Được xây dựng và hoàn thiện
Số đề tài KH&CN phục vụ quản lý, khai thác bền vững Sở KH&CN Tăng
Mức độ suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ Sở NN&PTNT Giảm
Các thông số cơ bản về chất lượng nước biển ven bờ Sở TN&MT Đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Số vụ tràn dầu, ô nhiễm dầu trên biển Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Giảm
Số vụ tràn hóa chất độc trên biển Sở TN&MT Không có
Tỷ lệ diện tích đất bị nhiễm độc hóa chất, thuốc BVTV Sở TN&MT Không tăng
Tỷ lệ diện tích các hệ sinh thái biển suy thoái được phục hồi Sở TN&MT Tăng
Hàm lượng chất độc hại trong không khí khu dân cư ven biển Sở TN&MT Đạt quy chuẩn
Số vụ và quy mô xói lở bờ biển Sở TN&MT Giảm
Diện tích các vùng đất ngập nước ven biển Sở TN&MT Giữ nguyên tự nhiên
Diện tích rừng ngập mặn ven biển Sở NN&PTNT Tăng
Tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên biển Sở NN&PTNT Tăng
Số loài hải sản quý hiếm bị đe dọa tuyệt chủng Sở TN&MT Không tăng
Số loài ngoại lai xâm hại xâm nhập qua đường biển Sở TN&MT Không có
Đề tài, dự án hợp tác quốc tế về quản lý biển và ứng phó BĐKH Chủ trì: Sở TN&MT; Phối hợp: Sở Công Thương Tăng

Chương 3: Một số giải pháp để tăng cường công tác quản lý tài nguyên và môi trường biển tỉnh Thái Bình

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý dựa trên các nhóm nội dung:

  • Nhóm giải pháp kiểm soát môi trường biển: Tăng cường quan trắc định kỳ chất lượng nước tại các cửa sông và vùng bãi triều; kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ khu công nghiệp, làng nghề và bãi rác ven biển; xử lý triệt để nước thải phát sinh từ vùng nuôi tôm, ngao tập trung.
  • Nhóm giải pháp chính sách và pháp luật: Rà soát, điều chỉnh các quy định chồng chéo giữa Sở TN&MT, Sở NN&PTNT và Sở Công Thương; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý vùng bờ; đẩy mạnh thực thi Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
  • Nhóm giải pháp khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong nuôi trồng thủy sản sạch, sản xuất sạch hơn (SXSH); hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm công nghệ thông tin phục vụ quản lý thông tin tổng hợp vùng bờ.
  • Nhóm giải pháp hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực: Tăng cường tìm kiếm các dự án tài trợ quốc tế về ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý tài nguyên môi trường biển từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Các kết quả và đóng góp chính của công trình được thể hiện qua các mặt:

  • Đóng góp về lý luận và nhận thức quản lý: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tổng hợp vùng bờ và phân loại tài nguyên biển; khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi phương thức quản lý đơn ngành sang tiếp cận hệ sinh thái và quản lý liên ngành tại vùng bờ tỉnh Thái Bình.
  • Đóng góp về thực tiễn:
    • Tổng hợp, phân tích bức tranh chi tiết về trữ lượng khoáng sản (than nâu, khí mỏ Tiền Hải C, nước khoáng) và đa dạng sinh học (236 loài thực vật, 34 loài thực vật nổi, 24 loài động vật nổi, 78 loài động vật đáy, 107 loài cá) tại vùng biển Thái Bình.
    • Phân tích số liệu quan trắc thực địa năm 2014, chỉ rõ các chỉ tiêu ô nhiễm vượt ngưỡng QCVN 10:2008/BTNMT (COD, TSS, Mn, Cu, Zn) và xác định 5 nguồn thải gây sức ép lên vùng bờ.
    • Đưa ra khung 17 chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên biển Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi về hoàn thiện thể chế quản lý, cơ chế điều phối liên ngành, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách cho Chi cục Biển tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày, công trình tồn tại một số hạn chế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chủ yếu dựa vào các nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên đề giai đoạn 2008 - 2016 và số liệu quan trắc năm 2014, chưa có điều kiện triển khai các đợt điều tra khảo sát sơ cấp trên diện rộng ở thời điểm nghiên cứu.
  • Về cơ sở dữ liệu sinh học: Thành phần phân bố của một số nhóm loài như bò sát, ếch nhái và thảm thực vật trên cát ở vùng cửa sông chưa có số liệu thống kê đầy đủ trong các báo cáo chuyên ngành của địa phương để tiến hành đánh giá chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu quan trắc môi trường giai đoạn sau năm 2016; nghiên cứu định lượng mức độ phát thải của từng khu công nghiệp và làng nghề ven biển; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng xói lở bờ biển đối với sinh kế của cộng đồng ngư dân ven biển Tiền Hải và Thái Thụy.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp tài liệu tổng hợp thực trạng cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Chi cục Biển, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng quy chế phối hợp quản lý đới bờ và theo dõi bộ chỉ tiêu giám sát tài nguyên - môi trường biển.
  • Đơn vị nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý biển và đới bờ khi nghiên cứu về sinh thái học vùng cửa sông đồng bằng sông Hồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê cấu trúc thành phần loài sinh vật biển (thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy, cá) và số liệu quan trắc môi trường nước ven bờ năm 2014 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước biển ven bờ tỉnh Thái Bình theo số liệu quan trắc năm 2014 có những thông số nào vượt quy chuẩn kỹ thuật?
Theo kết quả quan trắc năm 2014 của Sở TN&MT tỉnh Thái Bình, các thông số vượt QCVN 10:2008/BTNMT gồm: COD vượt từ 1,2 đến 1,63 lần (trung bình mùa mưa đạt 2,89 mg/l, mùa khô 2,96 mg/l); TSS vượt từ 1,1 đến 1,64 lần; kim loại Mn vượt từ 1,1 đến 2,7 lần (cao nhất mùa khô đạt 0,6 mg/l); kim loại Cu vượt từ 1,2 đến 2,46 lần; kim loại Zn trong mùa mưa vượt từ 1,1 đến 1,6 lần.

2. Cơ cấu khu hệ cá vùng cửa sông ven biển tỉnh Thái Bình gồm bao nhiêu bộ và bộ nào chiếm ưu thế?
Vùng cửa sông ven biển Thái Bình có 107 loài cá thuộc 44 họ trong 12 bộ. Trong đó, bộ cá Vược chiếm ưu thế tuyệt đối với 21 họ (chiếm 47% tổng số họ) và 60 loài (chiếm 55% tổng số loài cá). Chỉ có duy nhất 01 loài cá sụn (thuộc bộ Nhám răng chếch), còn lại là các loài cá xương.

3. Hiện trạng khai thác tài nguyên khí đốt và nước khoáng tại huyện Tiền Hải được ghi nhận như thế nào?
Mỏ khí Tiền Hải C có trữ lượng khoảng 1.263 triệu m³ (hoặc 1,263 tỷ m³ theo văn bản), đưa vào khai thác từ năm 1986 với sản lượng bình quân khoảng 25 triệu m³/năm để cung cấp nhiên liệu cho các ngành sản xuất sứ, thủy tinh, gạch ốp lát. Mỏ nước khoáng Tiền Hải có trữ lượng khoảng 12 triệu m³, khai thác từ năm 1992 với sản lượng trên 10 triệu lít/năm (thương hiệu Vital, Tiền Hải).

4. Cơ quan nào trực tiếp tham mưu quản lý nhà nước về biển tại tỉnh Thái Bình và được thành lập theo quyết định nào?
Chi cục Biển (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình) là cơ quan trực tiếp tham mưu, được thành lập theo Quyết định số 1647/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Thái Bình trên cơ sở nhân lực của phòng Quản lý tổng hợp biển và khí tượng thủy văn. Bộ máy gồm phòng Hành chính - Tổng hợp và phòng Nghiệp vụ về biển.

5. Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường biển tỉnh Thái Bình được xác định từ đâu?
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 xác định 5 nguồn thải chính: (1) Nước thải và rác thải sinh hoạt từ dân số gần 2 triệu người; (2) Nước thải nông nghiệp và từ 6.992 ha nuôi trồng thủy sản mặn lợ; (3) Nước thải công nghiệp từ các KCN tập trung (Tiền Hải, Sông Trà, Cầu Nghìn, Gia Lễ...) và làng nghề truyền thống; (4) Chất ô nhiễm do 4 con sông lớn tải qua 5 cửa sông; (5) Nguồn thải từ hoạt động của hơn 1.000 tàu thuyền đánh bắt hải sản và vận tải biển.

Kết luận

Nghiên cứu "Quản lý tài nguyên và môi trường biển tỉnh Thái Bình: Thực trạng và giải pháp" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu về tài nguyên tự nhiên, đa dạng sinh học và hiện trạng chất lượng môi trường biển tại tỉnh Thái Bình dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008 - 2016. Công trình chỉ rõ những bất cập trong mô hình quản lý đơn ngành hiện tại, đồng thời phân tích các chỉ tiêu môi trường nước ven bờ đang có dấu hiệu ô nhiễm kim loại và chất hữu cơ. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, liên kết ngành, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển theo hướng phát triển bền vững cho địa phương.