Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam, đặt trong bối cảnh cải cách hành chính công và tiến trình đổi mới cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế / Tài chính công, tiếp cận theo hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thực trạng chính sách và dữ liệu hoạt động quản lý tài chính.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các chương trình cải cách nền hành chính quốc gia, trọng tâm là cải cách tài chính công theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg và Nghị quyết số 30c/NQ-CP giai đoạn 2011–2020. Hệ thống thể chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đã chuyển dịch qua các mốc pháp lý: Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg, Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước giữ vai trò phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; đồng thời khai thác cơ sở vật chất để kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống và tổ chức hội nghị. Trước đây, hệ thống này hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp: ngân sách nhà nước cấp vốn, đầu tư cơ sở vật chất, lao động do cấp trên tuyển dụng và tiền lương do cấp trên phê duyệt, khách lưu trú được bao cấp kinh phí. Khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, hệ thống nhà khách gặp 4 khó khăn thực tế:

  1. Một bộ phận cán bộ, viên chức vẫn mang tâm lý ỷ lại vào cơ chế bao cấp, xem tài sản công là nguồn lực sẵn có nên chưa hình thành ý thức thực hành tiết kiệm.
  2. Nguồn thu dịch vụ có tăng trưởng nhưng tỷ lệ chưa cao; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho phép vay vốn tín dụng và huy động vốn từ cán bộ viên chức nhưng các nhà khách chưa triển khai do thiếu quy chế quản lý cụ thể; quy định chuyển đổi mô hình còn chung chung và chưa có lộ trình thực hiện.
  3. Bộ máy quản lý tài chính còn hạn chế về năng lực, quen với phương thức hành chính cũ, chưa thực hiện tốt vai trò tham mưu cho thủ trưởng đơn vị trong việc khai thác nguồn thu mới; đồng thời quy định trích lập 40% nguồn thu để phục vụ cải cách tiền lương gây hạn chế quyền chủ động sử dụng ngân quỹ.
  4. Nhà khách được giao nhiệm vụ tự chủ nhưng vẫn phải tiếp nhận chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị đột xuất từ cơ quan cấp trên mà không được cấp bổ sung kinh phí hoạt động tương ứng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo hướng bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ:

  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và nhà khách công vụ nói riêng.
  • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2004–2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  • Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hệ thống nhà khách trong giai đoạn tiếp theo.

Văn bản luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đâu là cơ sở lý luận làm căn cứ cho việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam?
  2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong những năm qua như thế nào?
  3. Đâu là những giải pháp cơ bản để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong giai đoạn tới?

Đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống các nhà khách công vụ thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở cấp trung ương và địa phương. Khách thể nghiên cứu là các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào cơ chế tài chính tại các nhà khách trực thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Phạm vi không gian bao quát hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2004 đến năm 2015, với tầm nhìn định hướng giải pháp đến năm 2025.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận hai nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cơ chế quản lý tài chính công và cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp:

Nhóm nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập nói chung:

  • Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Chí Thanh nghiên cứu đổi mới chính sách tài chính khu vực sự nghiệp công tại Việt Nam theo chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ quan hệ giữa đơn vị sự nghiệp với Nhà nước, nhà cung cấp đầu vào, người thụ hưởng và người lao động; xác định ngân sách cấp cho đơn vị sự nghiệp thực chất là hình thức Nhà nước mua dịch vụ công, đòi hỏi đơn vị phải hạch toán chi phí và khấu hao tài sản.
  • Đề tài nghiên cứu của Lưu Thái Bình (2015) tại Học viện Chính trị khu vực I phân tích kết quả thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP giai đoạn 2006–2015, chỉ ra cơ chế tự chủ tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp nâng cao tính chủ động trong quản lý chi tiêu và huy động vốn xã hội.
  • Nghiên cứu của Mai Thị Thu và nhóm tác giả (2015) thuộc Viện Chiến lược và Chính sách tài chính chỉ ra các hạn chế trong cơ chế tài chính dịch vụ sự nghiệp công và đề xuất phương thức phân bổ hợp lý nguồn lực ngân sách.
  • Bài viết của Vương Đình Huệ (2012) trên Tạp chí Cộng sản khẳng định yêu cầu đổi mới cơ chế tài chính khu vực dịch vụ công nhằm bảo đảm chất lượng, tính công bằng và hiệu quả phục vụ người dân.
  • Đề tài của Trần Văn Giao làm rõ lý luận và thực trạng quản lý, khai thác tài sản công tại khu vực hành chính sự nghiệp từ năm 1995.
  • Báo cáo nghiên cứu của Cục Công sản – Bộ Tài chính (2013) đề xuất giải pháp quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập thông qua các hình thức cho thuê, đi thuê và liên doanh, liên kết.
  • Các công trình của Yên Thanh (2013), Tấn Lực (2012, dẫn Kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị), Thúy Hồng (2012, dẫn Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ) và Xuân Vương (2013) phân tích quy trình sắp xếp bộ máy, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý biên chế. Nghiên cứu của Đức Minh (2012) cung cấp số liệu thực tế tại tỉnh Phú Thọ: sau khi triển khai Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, có 136 trên 147 đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh được giao quyền tự chủ (đạt tỷ lệ 93%), còn lại 11 đơn vị chưa có phương án thực hiện (chiếm 11%).

Nhóm nghiên cứu về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực chuyên ngành cụ thể:

  • Lĩnh vực giáo dục đại học: Luận án của Trần Đức Cân (2012) tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân xây dựng 6 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trường đại học (về quy mô vốn, cơ cấu vốn, cơ cấu chi phí) và khảo sát kinh nghiệm của 5 quốc gia. Đề tài của Nguyễn Kim Dung và Trần Quốc Toản (2010) đánh giá mức độ tự chủ qua khảo sát thực tế các cơ sở giáo dục đào tạo. Nghiên cứu cấp bộ của Trường Đại học Tài chính – Marketing (2014–2020) đề xuất các chính sách thuế, đất đai và tín dụng để xã hội hóa giáo dục đại học. Về tài liệu quốc tế, công trình của Hayden và Thiep (2006, 2007) phân tích những vướng mắc trong việc từ bỏ quyền kiểm soát trực tiếp của cơ quan bộ chủ quản đối với các trường đại học công lập tại Việt Nam.
  • Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Đề tài của Vụ Tài chính Hành chính – Sự nghiệp (Bộ Tài chính) về đổi mới cơ chế tài chính khoa học công nghệ đến năm 2020; đề án chuyển đổi cơ chế tự trang trải kinh phí của Viện Kỹ thuật biển (tháng 3/2009, thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam theo Quyết định số 594/QĐ-TTg, Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN và Quyết định số 2863/QĐ-BNN-TCCB, ghi nhận 38 trên 128 tổ chức khoa học công nghệ đã được phê duyệt đề án theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP); các bài viết của Lưu Đức Tuyên (2016, phân tích Nghị định số 54/2016/NĐ-CP), Bùi Tiến Dũng (2014) và Đoàn Trọng Đức (2014, khảo sát 02 đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ tại tỉnh Kon Tum áp dụng phương thức khoán chi).
  • Lĩnh vực y tế: Đề án năm 2008 của Bộ Y tế đánh giá thực trạng tài chính y tế, việc phân bổ ngân sách, chính sách viện phí và phân tích những khó khăn khi triển khai quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình nêu trên đã thiết lập hệ thống lý luận và thực tiễn cho đơn vị sự nghiệp công lập nói chung hoặc đi sâu vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học công nghệ. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu việc xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở cả cấp trung ương và địa phương. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận về kinh tế công cộng, quản trị tài chính công và bản chất của đơn vị sự nghiệp công lập:

  • Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập: Là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, thuộc sở hữu nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, thực hiện cung ứng các dịch vụ công không vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy. Dịch vụ công được phân tách thành 3 loại: (i) Dịch vụ hành chính công do cơ quan hành chính thực hiện; (ii) Dịch vụ sự nghiệp cung ứng phúc lợi thiết yếu như y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học; (iii) Dịch vụ công ích gắn với hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường. Sản phẩm của đơn vị sự nghiệp công mang tính chất hàng hóa công cộng với hai thuộc tính cơ bản là không loại trừ và không cạnh tranh.
  • Khái niệm và đặc điểm của nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước: Là cơ sở kinh doanh dịch vụ phục vụ lưu trú, ăn uống, hội nghị cho các đoàn công tác của cơ quan chủ quản, đồng thời khai thác kinh doanh dịch vụ cho khách vãng lai. Hệ thống gồm: nhà khách thuộc Văn phòng Chính phủ (như Nhà khách 37 Hùng Vương, Nhà khách Tao Đàn, Nhà khách Dinh Độc Lập); nhà khách thuộc các Bộ đặt tại các địa phương (như Nhà khách Bộ Xây dựng tại Vũng Tàu, Nhà khách Bộ Giáo dục tại Cửa Lò, Nhà khách Bộ Ngoại giao tại Sầm Sơn, nhà khách của Bộ Giao thông, Bộ Quốc phòng); nhà khách thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (như Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Bến Tre).
  • Khung khổ pháp lý về tự chủ tài chính: Luận án phân tích nội dung tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, bao gồm: phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư; cơ chế chi trả tiền lương; việc trích lập 4 quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi); quyền mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước; quyền huy động vốn và vay vốn tín dụng; quản lý và trích khấu hao tài sản cố định; cơ chế định giá dịch vụ công.

Luận án phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP:

Loại hình đơn vị sự nghiệp công lập Phạm vi bảo đảm kinh phí Cơ chế giao quyền tự chủ tài chính
Nhóm 1 Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Được áp dụng cơ chế tự chủ toàn diện, vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp nhà nước
Nhóm 2 Tự bảo đảm chi thường xuyên Tự chi trả tiền lương tăng thêm từ nguồn thu, NSNN không cấp bổ sung kinh phí tăng lương
Nhóm 3 Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Được NSNN hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu đủ vào giá, phí dịch vụ công
Nhóm 4 Đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí Áp dụng cho đơn vị không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp, NSNN cấp kinh phí thường xuyên

Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP được tác giả tổng hợp cụ thể:

Mốc thời gian thực hiện Thành phần chi phí kết cấu vào giá dịch vụ Thành phần chi phí chưa tính vào giá
Đến năm 2016 Chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp Chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định
Đến năm 2018 Chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý Chi phí khấu hao tài sản cố định
Đến năm 2020 Chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định Không còn chi phí chưa kết cấu (tính đủ toàn bộ chi phí)

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Tác giả sử dụng phép biện chứng duy vật với các quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể; vận dụng lý luận khoa học Mác–Lênin và quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đổi mới cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích đánh giá: Thu thập số liệu hoạt động tài chính, lập bảng thực trạng và phân tích những tồn tại trong quản lý ngân sách, thu chi tại các nhà khách từ trung ương đến địa phương.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: So sánh, đối chiếu và khái quát hóa các lý luận quản lý tài chính công từ các văn bản pháp luật, đề tài khoa học và kỷ yếu chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp và phân tích chuỗi dữ liệu quản lý tài chính của hệ thống nhà khách trong giai đoạn 2004–2015 nhằm đánh giá xu hướng và đưa ra dự báo.
  • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Khảo sát và tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý kinh tế, tài chính để đánh giá các chiều cạnh chính sách và đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (luật, nghị định, thông tư), các báo cáo tài chính của hệ thống nhà khách trực thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giai đoạn 2004–2015, cùng số liệu khảo sát từ các công trình nghiên cứu đã xuất bản.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án

Chương này điểm lại toàn diện các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính công tại Việt Nam. Tác giả phân chia tài liệu tổng quan thành ba tiểu mục:

  • Tình hình nghiên cứu trong nước về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, bao gồm các công trình nghiên cứu lý luận của Phạm Chí Thanh, Lưu Thái Bình, Mai Thị Thu, Vương Đình Huệ, Trần Văn Giao, Cục Công sản, Yên Thanh, Tấn Lực, Đức Minh, Thúy Hồng, Xuân Vương.
  • Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực chuyên biệt như giáo dục đại học (Trần Đức Cân, Nguyễn Kim Dung, Trần Quốc Toản, Đại học Tài chính – Marketing, Hayden và Thiep), khoa học và công nghệ (Vụ Tài chính Hành chính – Sự nghiệp, Viện Kỹ thuật biển, Lưu Đức Tuyên, Bùi Tiến Dũng, Đoàn Trọng Đức) và y tế (Đề án Bộ Y tế năm 2008).
  • Nhận xét chung: Tác giả khẳng định các công trình đã công bố tạo cơ sở lý luận về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu, nhưng chưa có tài liệu nào nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước. Từ đó, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học và đưa ra 3 câu hỏi nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài:

  • Phân tích bản chất của đơn vị sự nghiệp công lập, phân biệt dịch vụ công với dịch vụ thương mại, trình bày 4 tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp (theo lĩnh vực hoạt động, cơ quan trực tiếp quản lý, cấp hành chính và cấp dự toán ngân sách I, II, III; cùng phân loại theo nguồn kinh phí của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP).
  • Xác định nhà khách là loại đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù, vừa đảm nhận nhiệm vụ chính trị không vì lợi nhuận, vừa tham gia cung ứng dịch vụ thị trường; chỉ rõ 6 đặc trưng của nhà khách: (1) Thực hiện nhiệm vụ tổ chức ăn, nghỉ, hội họp cho cơ quan cấp trên; (2) Chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan nhà nước chủ quản; (3) Có 2 nguồn thu cơ bản từ ngân sách và từ kinh doanh dịch vụ; (4) Cơ sở vật chất hình thành từ thời kỳ bao cấp, hiện trạng xuống cấp cần nguồn vốn cải tạo lớn; (5) Tọa lạc tại các vị trí trung tâm hành chính hoặc đô thị lớn; (6) Nguồn nhân lực chuyển giao từ công chức, viên chức nhà nước.
  • Hệ thống hóa quá trình chuyển đổi thể chế tài chính từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước năm 2002 sang cơ chế khoán kinh phí theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, mở rộng tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC) và hoàn thiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết các nội dung tự chủ tài chính: quy chế chi trả tiền lương, nguyên tắc trích lập các quỹ cơ quan, quyền giao dịch ngân hàng, thẩm quyền vay vốn tín dụng, khấu hao tài sản cố định và lộ trình xác định giá dịch vụ công.
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính nhà khách chính phủ của một số quốc gia và bài học áp dụng quản lý theo kết quả đầu ra cho khu vực công tại Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2004–2015:

  • Khái quát quá trình hình thành, phát triển, chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức của hệ thống nhà khách trực thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ lưu trú và phục vụ hội nghị; làm rõ các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, sự bảo trợ của cơ quan chủ quản cùng các khó khăn về trang thiết bị và cạnh tranh thị trường.
  • Đánh giá thực trạng các khâu quản lý tài chính: công tác lập dự toán, chấp hành dự toán ngân sách, công tác kế toán và quyết toán thu, chi tài chính tại các đơn vị.
  • Đánh giá tổng hợp: Phân tích các ưu điểm đạt được khi thực hiện quyền tự chủ tài chính và chỉ ra các tồn tại: sự thiếu đồng bộ giữa quyền hạn và trách nhiệm, tình trạng bị động trước các nhiệm vụ đột xuất không có kinh phí, quy định trích 40% nguồn thu cải cách tiền lương gây áp lực quỹ hoạt động, năng lực đội ngũ kế toán chưa đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh dịch vụ.
  • Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các tồn tại trong quản lý tài chính nhà khách giai đoạn 2004–2015.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2025:

  • Xác định phương hướng và mục tiêu đổi mới cơ chế tài chính nhằm nâng cao tính tự chủ, bảo đảm quản lý hiệu quả tài sản nhà nước và nâng cao đời sống cán bộ viên chức.
  • Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp:
    1. Hoàn thiện khung khổ pháp luật về cơ chế tài chính áp dụng cho nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước.
    2. Đổi mới nhận thức của cấp ủy, ban giám đốc và viên chức nhà khách về tự chủ tài chính.
    3. Đổi mới phương thức quản lý tài chính, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với tài sản công.
    4. Hoàn thiện quy trình xây dựng và nội dung quy chế chi tiêu nội bộ tại từng nhà khách.
    5. Đa dạng hóa các nguồn tài chính, khai thác dịch vụ hội nghị, dịch vụ lưu trú ngoài nhiệm vụ chính trị.
    6. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán, hạch toán chi phí và quản lý tài sản công.
    7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính và thiết lập kiểm toán nội bộ.
    8. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý tài chính.
    9. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa quy trình quản trị tài chính kế toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án bổ sung cơ sở khoa học về quản lý tài chính áp dụng cho loại hình đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù là hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước.
  • Làm rõ bản chất, điều kiện và giới hạn của quyền tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích mối quan hệ giữa phân cấp, trao quyền và cơ cấu thẩm quyền quản lý tài chính.
  • Bổ sung luận cứ khoa học hành chính về nguyên tắc tách bạch giữa chức năng ban hành chính sách và chức năng tổ chức thực thi; giữa vai trò quản lý nhà nước với vai trò đại diện chủ sở hữu; giữa cơ chế giám sát của Nhà nước với tính tự chủ cung cấp dịch vụ công của nhà khách.

Về mặt thực tiễn và giải pháp:

  • Luận án cung cấp bức tranh thực trạng quản lý tài chính của hệ thống nhà khách từ trung ương đến địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp thể chế từ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP sang Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Xác định rõ nguyên nhân của các vướng mắc kéo dài: rào cản từ quy định trích 40% nguồn thu cải cách tiền lương, thiếu cơ chế vay vốn đầu tư tài sản, sự chồng chéo giữa nhiệm vụ phục vụ công vụ và hạch toán kinh doanh.
  • Xây dựng hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi, làm căn cứ cho việc hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công tại các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở hệ thống nhà khách trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước (Văn phòng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), chưa khảo sát hệ thống nhà khách, cơ sở điều dưỡng thuộc lực lượng vũ trang hoặc các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2004–2015. Một số nội dung của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP mới được ban hành vào thời điểm hoàn thành luận án nên chưa có đủ thời gian kiểm chứng kết quả triển khai trên diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động thực tế của việc thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các nghị định chuyên ngành sau năm 2015 đối với việc chuyển đổi tự chủ tài chính tại hệ thống nhà khách.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính cụ thể cho mô hình chuyển đổi nhà khách đủ điều kiện sang hình thức doanh nghiệp một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc mô hình hợp tác công tư (liên doanh, liên kết) trong khai thác tài sản công tại nhà khách.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cấp có thẩm quyền (Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố): Tham khảo để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện quy định giao dự toán, cơ chế đặt hàng dịch vụ công và phân cấp quản lý tài sản công cho các cơ sở phục vụ công vụ.
  • Ban giám đốc và bộ phận tài chính kế toán tại các nhà khách: Vận dụng cơ sở lý luận và các giải pháp của chương 4 để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, lập phương án tự chủ, trích lập các quỹ và hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các học phần Quản lý tài chính công, Quản trị đơn vị sự nghiệp và Kinh tế công cộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước có những đặc thù cơ bản nào?

Theo phân tích của tác giả, nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước có 6 đặc thù:

  • Thực hiện nhiệm vụ chính trị: phục vụ ăn, nghỉ, hội họp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và chính quyền địa phương.
  • Chịu sự quản lý hành chính trực tiếp của cơ quan nhà nước chủ quản (Văn phòng Chính phủ, Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
  • Cơ cấu tài chính kết hợp 2 nguồn thu: kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú.
  • Cơ sở vật chất hình thành từ thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, phần lớn đã xuống cấp và đòi hỏi nguồn vốn lớn để cải tạo.
  • Địa điểm hoạt động thường đặt tại các vị trí trung tâm của các đô thị lớn hoặc khu du lịch trọng điểm.
  • Nguồn nhân lực quản lý và phục vụ có nguồn gốc tuyển dụng, điều chuyển từ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

2. Bốn khó khăn thực tế khi nhà khách chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính là gì?

Văn bản nêu rõ 4 khó khăn:

  • Cán bộ, viên chức còn tâm lý bao cấp, coi tài sản là của công nên chưa thực sự có ý thức thực hành tiết kiệm.
  • Nguồn thu dịch vụ có tăng nhưng chưa cao; chưa triển khai được quyền vay vốn tín dụng và huy động vốn theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP do thiếu hành lang pháp lý chi tiết.
  • Đội ngũ quản lý tài chính còn yếu, tư duy kinh tế thị trường còn hạn chế; quy định trích lại 40% nguồn thu để cải cách tiền lương gây gò bó nguồn quỹ hoạt động.
  • Nhà khách phải thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo đột xuất của cơ quan cấp trên nhưng không được cấp kinh phí tương ứng, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tài chính tự chủ.

3. Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP được quy định ra sao?

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo 3 mốc:

  • Đến năm 2016: Tính đủ chi phí tiền lương và chi phí trực tiếp (chưa bao gồm chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định).
  • Đến năm 2018: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định).
  • Đến năm 2020: Tính đủ toàn bộ các yếu tố chi phí gồm chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định. Đối với dịch vụ sự nghiệp không sử dụng ngân sách, đơn vị được tự xác định giá theo nguyên tắc thị trường.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư được trao những quyền tự chủ tài chính cụ thể nào?

Căn cứ văn bản, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) được trao các quyền:

  • Tự quyết định các nội dung chi tiêu, tự bảo đảm chi tiền lương tăng thêm khi Nhà nước điều chỉnh lương cơ sở mà không được ngân sách cấp bù.
  • Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính và trích lập các quỹ theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được chủ động trích bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi theo quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Được mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh thu chi hoạt động dịch vụ không dùng ngân sách; tiền lãi gửi ngân hàng được nhập vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Được quyền vay vốn tổ chức tín dụng, huy động vốn viên chức để đầu tư cơ sở vật chất và tự chịu trách nhiệm trả nợ; được vận dụng cơ chế quản lý tài chính như doanh nghiệp nhà nước (Công ty TNHH MTV do Nhà nước sở hữu 100% vốn) khi đáp ứng đủ điều kiện luật định.

5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới gồm những nhóm nội dung trọng tâm nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện khung khổ pháp luật về cơ chế quản lý tài chính cho hệ thống nhà khách.
  • Đổi mới nhận thức về thực hiện tự chủ tài chính.
  • Tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu nhà nước.
  • Hoàn thiện quy trình và nội dung quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Đa dạng hóa các nguồn tài chính từ dịch vụ và liên kết.
  • Hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kế toán và tài sản công.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính và thành lập kiểm toán nội bộ.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý tài chính.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính kế toán.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước, xác định rõ đặc thù kép của loại hình đơn vị sự nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị vừa tổ chức hoạt động dịch vụ. Công trình khảo sát, đánh giá bức tranh thực trạng quản lý ngân sách, thu chi và hạch toán tại các nhà khách thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giai đoạn 2004–2015, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và năng lực quản trị. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài sản công tại hệ thống nhà khách trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.