Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, toàn hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã nỗ lực xử lý thành công 149.220 tỷ đồng nợ xấu, đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng về mức 1,89% và hoàn thành mục tiêu dưới 2% theo định hướng điều hành của Chính phủ. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam duy trì vị thế là một trong những định chế tài chính trụ cột với quy mô dư nợ tín dụng cuối năm 2018 đạt 955.456 tỷ đồng, tăng trưởng 14,5% so với năm 2017. Mặc dù vậy, công tác quản lý chất lượng tín dụng vẫn đối mặt với thách thức lớn khi tỷ lệ nợ xấu năm 2018 ghi nhận ở mức 1,8%, chưa đạt mục tiêu chiến lược dưới 1% mà ngân hàng đặt ra cho giai đoạn trước năm 2020.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng bình quân 19,91%/năm trong giai đoạn 2013-2018 với việc kiểm soát an toàn dòng vốn và giảm thiểu tổn thất tài chính. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát nợ quá hạn, phân loại nợ và trích lập dự phòng tại BIDV giai đoạn 2013-2018. Trên cơ sở đó, luận văn xác định nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động tín dụng trên hệ thống 189 chi nhánh của BIDV trong giai đoạn 6 năm liên tục. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả quản trị danh mục cho vay, góp phần kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn từ 8,96% năm 2013 xuống còn 3,98% năm 2018, đồng thời bảo đảm nguồn lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng đạt trên 11.177 tỷ đồng để tạo bộ đệm tài chính vững chắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro ngân hàng thương mại hiện đại và các chuẩn mực quốc tế theo Hiệp ước Basel II. Rủi ro tín dụng được định nghĩa theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN là nguy cơ tổn thất phát sinh khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nợ theo cam kết. Quá trình quản lý rủi ro tín dụng bao gồm chu trình khép kín: nhận diện rủi ro, đo lường, kiểm soát, đánh giá và xử lý rủi ro.

Khung đo lường áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ với mô hình tổn thất dự kiến được xác định bằng tích số giữa xác suất vỡ nợ, dư nợ tại thời điểm vỡ nợ và tỷ trọng tổn thất ước tính. Theo chuẩn mực giám sát, xác suất vỡ nợ được tính toán dựa trên chuỗi dữ liệu lịch sử tối thiểu 5 năm của khách hàng kết hợp mô hình hồi quy logistic. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình điểm số Z của Edward Altman để lượng hóa sức khỏe tài chính doanh nghiệp vay vốn thông qua 5 chỉ số tài chính cơ bản về vốn lưu động, lợi nhuận giữ lại, khả năng sinh lời trước thuế và lãi vay, giá trị vốn chủ sở hữu và hiệu quả sử dụng tổng tài sản.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: phân loại nợ 5 nhóm theo mức độ rủi ro, quy định trích lập dự phòng chung ở mức 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, cùng tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể từ 0% đến 100% nhằm phản ánh chính xác hệ số bù đắp rủi ro tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của BIDV từ năm 2013 đến năm 2018, hệ thống báo cáo thường niên, thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia và các báo cáo giám sát chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ danh mục cho vay thực tế trên mạng lưới 189 chi nhánh của BIDV, được phân bổ theo 9 nhóm thẩm quyền phán quyết từ mức 30 tỷ đồng đến 110 tỷ đồng. Dữ liệu bao trùm cơ cấu dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm 67,44% và khách hàng bán lẻ chiếm 32,56% tại thời điểm cuối năm 2018. Phương pháp chọn mẫu toàn diện theo chuỗi thời gian 6 năm bảo đảm phản ánh khách quan biến động của chất lượng tín dụng qua các chu kỳ kinh tế.

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh đối chuẩn với các ngân hàng thương mại có quy mô tương đồng như VietinBank và Vietcombank. Việc lựa chọn phương pháp này giúp kiểm chứng sự tương thích giữa quy trình kiểm soát nội bộ theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN với hiệu quả thu hồi nợ thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ khâu thu thập dữ liệu thứ cấp, xử lý thống kê đến phân tích nguyên nhân giai đoạn 2018-2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng của BIDV ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong giai đoạn 2013-2018. Dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng từ 388.456 tỷ đồng năm 2013 lên 955.456 tỷ đồng vào cuối năm 2018, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,91%/năm. Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp giữ vai trò chủ lực với 644.358 tỷ đồng năm 2018, đạt mức tăng trưởng bình quân 14,46%/năm. Đáng chú ý, cơ cấu tín dụng có sự chuyển dịch rõ nét khi tỷ trọng dư nợ bán lẻ tăng mạnh từ 15,1% năm 2013 lên 32,56% năm 2018, giúp ngân hàng phân tán rủi ro tập trung.

Thứ hai, chất lượng tín dụng có sự cải thiện đáng kể về tỷ lệ nợ quá hạn nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn biến động phức tạp. Tỷ lệ nợ quá hạn bao gồm các nhóm 2, 3, 4, 5 giảm liên tục từ 8,96% năm 2013 xuống 4,53% năm 2015 và đạt mức 3,98% vào cuối năm 2018. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm từ 2,32% năm 2013 xuống đáy 1,46% năm 2017, nhưng sau đó tăng trở lại mức 1,8% năm 2018. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu năm 2018 của BIDV vẫn thấp hơn mức bình quân 1,89% của toàn ngành, ngân hàng vẫn chưa đạt mục tiêu chiến lược đưa tỷ lệ này về dưới 1%.

Thứ ba, quy mô dư nợ của BIDV vượt trội so với các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước khác. Tại thời điểm 31/12/2018, dư nợ tín dụng của BIDV đạt 955.456 tỷ đồng, gấp 1,12 lần quy mô dư nợ của VietinBank và gấp 1,52 lần quy mô dư nợ của Vietcombank. Quy mô danh mục cho vay lớn làm gia tăng áp lực trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng hàng năm, ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận sau cùng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự gia tăng nợ xấu trong giai đoạn 2015-2016 và năm 2018 bắt nguồn từ cả yếu tố vĩ mô lẫn nội tại ngân hàng. Về mặt khách quan, sự phục hồi chậm của một số ngành kinh tế chủ lực cùng với độ trễ của chính sách cơ cấu nợ theo Quyết định 780/QĐ-NHNN đã khiến nhiều khoản vay sau thời gian gia hạn không thể phục hồi và chuyển thành nợ xấu. Về mặt chủ quan, áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng bình quân gần 20%/năm đôi khi dẫn đến sự nới lỏng trong khâu thẩm định ban đầu và kiểm tra sau giải ngân tại một số chi nhánh vùng sâu, vùng xa.

So sánh với các nghiên cứu trong ngành, kết quả nghiên cứu tại BIDV củng cố nhận định rằng tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh thường đi kèm với sự suy giảm chất lượng tài sản nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không được nâng cấp tương xứng.

Trong thực tế phân tích, sự biến động này có thể được mô tả trực quan thông qua bảng phân loại dư nợ 5 nhóm và biểu đồ miền thể hiện cơ cấu danh mục nợ qua các năm. Biểu đồ cho thấy nợ nhóm 1 duy trì tỷ trọng lớn từ 91,04% đến 96,02%, trong khi các nhóm nợ có vấn đề được cô lập và xử lý dần thông qua quỹ dự phòng và hoạt động thu hồi nợ trực tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống nhận diện và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Khối Quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở chính BIDV cần triển khai mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ nâng cao theo chuẩn mực Basel II trong giai đoạn 2019-2022. Mục tiêu cụ thể là tự động hóa việc phát hiện 90% các dấu hiệu cảnh báo suy giảm dòng tiền hoặc mất cân đối tài chính của khách hàng doanh nghiệp trước thời điểm phát sinh nợ quá hạn tối thiểu 60 ngày.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục cấp tín dụng và siết chặt kiểm soát hạn mức ngành. Hội đồng quản trị và Ban điều hành BIDV cần duy trì định hướng gia tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ lên mức 40-45% tổng dư nợ vào năm 2025. Đồng thời, ngân hàng cần thiết lập trần tín dụng nghiêm ngặt đối với các lĩnh vực có mức độ biến động cao như bất động sản ở mức dưới 10% tổng dư nợ, ưu tiên phân bổ nguồn vốn cho các lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo và dịch vụ logistics.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình kiểm tra sau cho vay và phân cấp ủy quyền tại chi nhánh. Ban Quản lý tín dụng cần rà soát định kỳ hàng năm mức thẩm quyền phán quyết từ 30 tỷ đồng đến 110 tỷ đồng của 189 chi nhánh dựa trên tỷ lệ nợ xấu thực tế. Cán bộ quản lý khách hàng bắt buộc phải thực hiện kiểm tra thực địa định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần đối với 100% các khoản vay trung và dài hạn, chấm dứt tình trạng lập biên bản kiểm tra mang tính hình thức.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu và hoàn thiện khung pháp lý thu hồi nợ. BIDV cần chủ động phối hợp với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và các sàn giao dịch nợ để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu nhóm 4 và nhóm 5, phấn đấu đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng về dưới 1% trước năm 2025. Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tư pháp cần rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp tài sản bảo đảm tại tòa án từ mức bình quân 2-3 năm xuống dưới 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và Khối Quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về mô hình phân bổ thẩm quyền phê duyệt tín dụng theo 9 nhóm chi nhánh và phương thức quản lý hạn mức ngành trên quy mô danh mục dư nợ gần 1 triệu tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là chuyên viên thẩm định và quản lý quan hệ khách hàng. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về 5 nhóm dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng từ lịch sử giao dịch tài khoản, cơ cấu sử dụng vốn ngắn hạn cho tài sản dài hạn đến tính minh bạch của báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp chuỗi số liệu thực chứng 6 năm (2013-2018) và phương pháp lượng hóa tổn thất tín dụng theo mô hình IRB và Altman Z-score.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và thanh tra giám sát ngân hàng. Nội dung nghiên cứu mang lại góc nhìn thực tế về tác động của Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN đối với hoạt động trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại nhà nước quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giai đoạn 2013-2018 biến động ra sao so với mục tiêu đề ra?

Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giảm từ 2,32% năm 2013 xuống 1,46% năm 2017, nhưng tăng lên mức 1,8% vào năm 2018. Dù tỷ lệ này luôn nằm dưới ngưỡng trần 2% của Ngân hàng Nhà nước và thấp hơn bình quân ngành 1,89%, BIDV vẫn chưa hoàn thành mục tiêu chiến lược đưa nợ xấu xuống dưới 1% trước năm 2020.

Cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại 189 chi nhánh của BIDV được thực hiện như thế nào?

BIDV phân loại 189 chi nhánh thành 9 nhóm dựa trên quy mô tài sản và chất lượng tín dụng. Mức thẩm quyền phê duyệt tối đa cho một khách hàng không qua Hội sở chính dao động từ 30 tỷ đồng tại chi nhánh nhóm 9 lên tới 110 tỷ đồng tại chi nhánh nhóm 1. Các khoản cấp tín dụng vượt mức này phải chuyển lên Hội sở chính thẩm định.

Mô hình điểm số Z của Altman có những hạn chế gì khi áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?

Mô hình Z chỉ phân loại khách hàng thành hai nhóm vỡ nợ hoặc không vỡ nợ, chưa phân định chi tiết 5 nhóm nợ theo Thông tư 02. Ngoài ra, mô hình giả định trọng số các biến số tài chính là bất biến theo thời gian và chưa bao quát đầy đủ các yếu tố định tính như đạo đức ban lãnh đạo hay tính thanh khoản của tài sản bảo đảm.

Những dấu hiệu phi tài chính nào giúp nhận diện sớm rủi ro mất vốn của doanh nghiệp vay?

Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm việc thay đổi liên tục các thành viên trong hội đồng quản trị, ban điều hành thiếu kinh nghiệm, tỷ lệ biến động nhân sự cao, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng bất thường cho mục đích phô trương, sự chậm trễ nộp báo cáo kiểm toán và việc phát sinh các tranh chấp pháp lý kéo dài với đối tác kinh doanh.

Cơ cấu danh mục tín dụng BIDV chuyển dịch như thế nào để giảm thiểu rủi ro tập trung?

BIDV đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu khách hàng bằng việc tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ từ 15,1% năm 2013 lên 32,56% năm 2018. Tín dụng doanh nghiệp giảm từ 84,9% xuống 67,44% với dư nợ 644.358 tỷ đồng, trong khi tỷ trọng cho vay trung và dài hạn được duy trì ổn định ở mức 40-45% tổng dư nợ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế Basel II và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành gồm Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng tăng trưởng tín dụng quy mô lớn của BIDV với tốc độ bình quân 19,91%/năm, đạt 955.456 tỷ đồng vào cuối năm 2018 và dẫn đầu hệ thống ngân hàng thương mại về quy mô dư nợ.
  • Phân tích làm rõ chất lượng tín dụng qua việc kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn giảm về 3,98%, đồng thời chỉ ra nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ xấu năm 2018 ở mức 1,8% và chưa đạt mục tiêu dưới 1%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện mô hình xếp hạng nội bộ, kiểm soát hạn mức ngành, nâng cao trách nhiệm kiểm tra sau giải ngân và đẩy nhanh tốc độ xử lý nợ xấu qua thị trường mua bán nợ.
  • Luận văn đóng góp khung phân tích thực chứng sâu sắc, tạo tiền đề để BIDV và các ngân hàng thương mại tiếp tục lộ trình áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ nâng cao trong giai đoạn 2019-2025, hướng tới phát triển an toàn và bền vững đến năm 2030.