Luận Văn Về Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Tam Điệp

Luận văn phân tích quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tam Điệp, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm Tín dụng ngân hàng

1.1.2. Phân loại Tín dụng ngân hàng

1.1.2.1. Căn cứ vào hình thức tín dụng
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích tín dụng
1.1.2.3. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
1.1.2.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
1.1.2.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
1.1.2.7. Căn cứ vào chủ thể vay vốn
1.1.2.8. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

1.1.3. Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng

1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
1.2.2.2. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

1.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

1.2.3.1. Nợ quá hạn

1.2.4. Trích lập dự phòng Rủi ro tín dụng

1.2.5. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

1.2.5.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
1.2.5.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2.6.1. Đối với ngân hàng
1.2.6.2. Đối với khách hàng
1.2.6.3. Đối với nền kinh tế

1.3. Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

1.3.1. Định nghĩa quản lý rủi ro tín dụng

1.3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

1.3.2.1. Nhận biết rủi ro
1.3.2.2. Đo lường rủi ro
1.3.2.3. Ứng phó rủi ro
1.3.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng

1.3.3. Các mô hình quản lý rủi ro tín dụng

1.3.3.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
1.3.3.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TAM ĐIỆP

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Khát quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015

2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

2.2.1.1. Về cơ cấu tín dụng
2.2.1.2. Chất lượng tín dụng

2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

2.2.2.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại NHCT Việt Nam
2.2.2.2. Nội dung Quản lý rủi ro tín dụng tại NHCT Việt Nam

2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

2.2.3.1. Những kết quả đạt được
2.2.3.1.1. Chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng được chuyển biến theo chiều hướng tích cực
2.2.3.1.2. Xây dựng hệ thống khuôn khổ cơ chế, chính sách tín dụng đồng bộ
2.2.3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng được hình thành
2.2.3.1.4. Ngân hàng đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
2.2.3.2. Những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp
2.2.3.2.1. Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng chưa toàn diện
2.2.3.2.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng không phù hợp
2.2.3.2.3. Quy trình cấp tín dụng còn bất cập
2.2.3.2.4. Xuất hiện tình trạng tập trung tín dụng vào một số ngành hàng, nhóm khách hàng
2.2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp
2.2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan
2.2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TAM ĐIỆP

3.1. Định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp trong thời gian tới

3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

3.1.2. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

3.2. Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

3.2.1. Đa dạng hóa đối tượng, lĩnh vực cho vay

3.2.2. Nâng cao công tác huy động vốn, tạo nguồn vốn ổn định cho đầu tư phát triển

3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay

3.2.4. Cải thiện năng lực cán bộ tín dụng

3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.3.1.1. Tiếp tục duy trì môi trường kinh tế, chính trị - xã hội ổn định
3.3.1.2. Tạo lập và hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo an toàn tín dụng
3.3.1.3. Ban hành đồng bộ và hoàn chỉnh khung pháp lý về tài chính
3.3.1.4. Hỗ trợ Ngân hàng thương mại đảm bảo minh bạch các giao dịch bất động sản

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC)
3.3.2.2. Quy định hệ thống tính điểm và xếp hạng khách hàng thống nhất
3.3.2.3. Hoàn thiện mô hình thanh tra theo ngành dọc từ trung ương đến cơ sở

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam Điệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng công thương Việt Nam

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tam Điệp. Hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc hiểu rõ về quy trình và các yếu tố liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay. Điều này giúp ngân hàng bảo vệ tài sản và duy trì sự ổn định tài chính.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng

Nhiều yếu tố như tình hình kinh tế, chính sách tín dụng và năng lực của cán bộ tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Việc phân tích các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng công thương Việt Nam Chi nhánh Tam Điệp

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tam Điệp cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù ngân hàng đã có những bước tiến trong việc cải thiện quy trình cho vay, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức cần được giải quyết.

2.1. Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng được đánh giá qua tỷ lệ nợ xấu và khả năng hoàn trả của khách hàng. Việc theo dõi và phân tích các chỉ số này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.

2.2. Những thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng đang đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt và các quy định pháp lý. Những yếu tố này có thể làm gia tăng rủi ro tín dụng nếu không được quản lý chặt chẽ.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả tại ngân hàng công thương Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng

Quy trình này bao gồm việc thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Sự chính xác trong quy trình này sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

3.2. Các công cụ hỗ trợ quản lý rủi ro tín dụng

Sử dụng các công cụ như mô hình định lượng và phần mềm quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng

Nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tam Điệp đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Những kết quả này sẽ là cơ sở để ngân hàng cải thiện quy trình cho vay.

4.1. Kết quả đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Điều này cho thấy sự cải thiện trong quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý rủi ro tín dụng

Kết luận về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tam Điệp cho thấy cần có những định hướng rõ ràng để phát triển bền vững. Việc cải thiện quy trình và áp dụng công nghệ mới sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu và chiến lược trong quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cán bộ

Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. (Hồ Diệu, 2011, tr. 20) Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Nguyễn Văn Tiến (2010, tr.

350) đã đưa ra khái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay (con nợ) và vừa là người cho vay (chủ nợ). Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Vì vậy, tín dụng là một khái niệm rộng hơn cho vay bởi nó bao hàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại là nghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn ở hầu hết các NHTM.

Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng thay thế cho nhau 1.2 Phân loại Tín dụng ngân hàng Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của thị trường, cũng như đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh mà các Ngân hàng thương mại luôn nghiên cứu, đưa ra và phát triển các hình thức tín dụng đa dạng. Việc phân loại tín dụng trở nên cần thiết và được thực hiện một cách khoa học để xây dựng các quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trình cho vay phù hợp và nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng Phân loại tín dụng dựa vào 8 căn cứ sau: 1.1 Căn cứ vào hình thức tín dụng Cho vay: Là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bên với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm: Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức tín dụng, Cho vay theo hạn mức thấu chi, Cho vay trả góp, Cho vay hợp vốn (Đồng tài trợ), Cho vay luân chuyển. Chiết khấu: Nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu.) chưa đáo hạn thì ngân hàng có thể cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng. Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.

Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán. Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng tự bỏ tiền ra mua tài sản cố định cho khách hàng thuê với những điều kiện nhất định và có thời hạn cam kết sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi. Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó. Các hình thức cấp tín dụng khác: Thẻ ghi nợ, bao thanh toán, L/C,… 1.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, cơ sở dịch vụ.

Tín dụng công thương nghiệp: Các khoản tín dụng bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Tín dụng nông nghiệp: Là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp nhằm trợ giúp hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi gia súc. Tín dụng tiêu dùng: Là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như ô tô, nhà, laptop, di động, trang thiết bị trong nhà.3 Căn cứ vào thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay đến 12 tháng (dưới 1 năm), chủ yếu được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (trên 1 năm - 5 năm), thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh.

Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng (trên 5 năm), thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng truyền thống, khả năng tài chính mạnh và hệ số tín nhiệm cao. Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố bằng tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba). Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng.

Tín dụng có thời hạn gồm: Tín dụng hoàn trả một lần,Tín dụng trả góp, Tín dụng trả nhiều lần không có kì hạn cụ thể Tín dụng không có thời hạn cụ thể: ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào với điều kiện phải báo trước cho ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Tín dụng gián tiếp: Là khoản cấp vốn thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.7 Căn cứ vào chủ thể vay vốn Tín dụng doanh nghiệp (Tín dụng bán buôn): Ngân hàng cho doanh nghiệp vay những khoản vay có giá trị lớn. Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (Tín dụng bán lẻ): Những đối tượng này vay những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.

Tín dụng cho các định chế tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.8 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền mặt, hay chính là cho vay. Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản, đây chính là hình thức cho thuê tài chính. Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín. Hình thức tín dụng này là Bảo lãnh ngân hàng.3 Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng hoàn trả nợ 7 vay đúng hạn.

Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay. Thứ hai, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. Tín dụng cấp cho khách hàng là từ nguồn vốn huy động của ngân hàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Do đó, khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vào mục đích đã cam kết với ngân hàng.

Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều kiện. Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”, do đó mọi khoản tín dụng đều phải có thời hạn để đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động khi khách hàng gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó cho khách hàng khác vay. Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sự của số tiền vay nên đương nhiên phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay này cho ngân hàng. Thứ tư, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.

Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, bởi khách hàng phải trả giá cho quyền sử dụng vốn vay. Khoản lợi tức này luôn dương để bù đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Thứ năm, đặc trưng bản chất nhất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao. Cho dù khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng nếu gặp môi trường kinh doanh bất lợi, biến động các chỉ số kinh tế, sự cố bất khả kháng.

thì cũng dễ gây ra khó khăn trong việc trả nợ và tất yếu ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ