Luận án tiến sĩ về quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Nghiên cứu hệ thống Quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam: Nghiên cứu tiến sĩ, phương pháp định lượng kết hợp định tính, góp phần phát triển chuyên ngành

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

224
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

1.2. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước

1.3. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

1.4. Nhận xét chung

1.5. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

2.1. QUẢN LÝ THUẾ VÀ RỦI RO VỀ THUẾ

2.1.1. Khái niệm quản lý thuế

2.1.2. Rủi ro về thuế

2.2. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

2.2.1. Khái niệm, nguyên tắc của quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.2.2. Nội dung quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.2.3. Quy trình quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QLRR TRONG QLT VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

3.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

3.1.1. Tình hình quản lý NNT

3.1.2. Tình hình thu ngân sách

3.1.3. Tình hình thực hiện quản lý thuế

3.2. THỰC TRẠNG QLRR TRONG QLT TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Thực trạng xây dựng hành lang pháp lý

3.2.2. Thực trạng tổ chức bộ máy QLRR

3.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện các bước công việc QLRR trong QLT

3.2.4. Thực trạng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về NNT, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý rủi ro

3.2.5. Thực trạng đánh giá mức độ tuân thủ của NNT

3.2.6. Thực trạng xây dựng tiêu chí đánh giá RR và thực hiện QLRR trong các chức năng LT

3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM

4.1. DỰ BÁO BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MỤC TIÊU, YÊU CẦU QLRR TRONG QLT TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025

4.1.1. Dự báo tình hình kinh tế- xã hội

4.1.2. Mục tiêu, yêu cầu đối với QLRR trong QLT

4.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUÊ

4.2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về QLRR trong QLT

4.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

4.2.3. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT

4.2.4. Xây dựng chương trình QLRR tổng thể

4.2.5. Hoàn thiện nội dung nghiệp vụ QLRR trong quản lý thuế

4.2.6. Ứng dụng CNTT theo chuẩn quốc tế

4.3. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

4.3.1. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và cơ quan thuế

4.3.2. Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc

4.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ thuế

4.3.4. Nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ. Các công trình nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro có thể giúp cải thiện hiệu quả thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống trong nghiên cứu về quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam, đặc biệt là trong việc xây dựng khung pháp lý và quy trình thực hiện. Việc phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy rằng có nhiều bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

1.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công các phương pháp quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc xây dựng hệ thống thông tin và phân tích dữ liệu là rất quan trọng để phát hiện và quản lý các rủi ro thuế. Các quốc gia như Úc và Canada đã phát triển các mô hình quản lý rủi ro hiệu quả, giúp tăng cường tính tuân thủ của người nộp thuế. Những kinh nghiệm này có thể được tham khảo để cải thiện quản lý thuế tại Việt Nam.

1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý rủi ro thuế còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc thu thập và phân tích thông tin về người nộp thuế. Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một khung pháp lý đồng bộ và hệ thống thông tin đầy đủ để hỗ trợ cho quản lý rủi ro. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý thuế sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.

II. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm các khái niệm cơ bản và nguyên tắc thực hiện. Quản lý thuế được định nghĩa là quá trình thu thập, phân tích và sử dụng thông tin để đảm bảo tính tuân thủ của người nộp thuế. Rủi ro về thuế có thể xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sự gian lận, kê khai sai lệch và nợ thuế. Việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế giúp cơ quan thuế xác định và tập trung vào các đối tượng có nguy cơ cao, từ đó nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

2.1. Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là một hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo rằng người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước. Điều này bao gồm việc thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo tính tuân thủ. Việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế giúp cơ quan thuế phát hiện sớm các hành vi gian lận và giảm thiểu rủi ro tài chính cho ngân sách nhà nước.

2.2. Rủi ro về thuế

Rủi ro về thuế có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm rủi ro từ việc kê khai sai lệch, rủi ro từ việc không tuân thủ quy định và rủi ro từ các yếu tố bên ngoài như thay đổi chính sách thuế. Việc nhận diện và đánh giá các loại rủi ro này là rất quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro. Cơ quan thuế cần xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro để có thể phân loại và xử lý các trường hợp một cách hiệu quả.

III. Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2014 2020

Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2020 cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Cơ quan thuế đã có những nỗ lực trong việc xây dựng hành lang pháp lý và tổ chức bộ máy để thực hiện quản lý rủi ro. Tuy nhiên, việc thu thập và phân tích thông tin về người nộp thuế vẫn còn nhiều bất cập. Hệ thống thông tin chưa được đồng bộ và việc phối hợp giữa các bộ phận chưa thật sự hiệu quả.

3.1. Tổng quan hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2014 2020

Trong giai đoạn này, hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Số lượng người nộp thuế tăng lên nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng về số thu ngân sách. Tuy nhiên, tình trạng kê khai gian lận và nợ thuế vẫn diễn ra phổ biến, đòi hỏi cơ quan thuế phải có những biện pháp mạnh mẽ hơn trong quản lý rủi ro.

3.2. Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam cho thấy rằng mặc dù đã có những cải cách, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Hệ thống pháp lý chưa thực sự đồng bộ, và việc thu thập thông tin về người nộp thuế còn hạn chế. Cơ quan thuế cần phải cải thiện khả năng phân tích và đánh giá rủi ro để nâng cao hiệu quả trong công tác thu ngân sách.

IV. Các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Để hoàn thiện quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam, cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, cần hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý rủi ro để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Thứ hai, cần kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế. Cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng cần được đẩy mạnh để cải thiện khả năng thu thập và phân tích dữ liệu.

4.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Cần xây dựng một khung pháp lý đồng bộ và rõ ràng để hỗ trợ cho quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Điều này bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành và xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro cụ thể. Một hành lang pháp lý vững chắc sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả.

4.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

Việc kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế là rất cần thiết. Cơ quan thuế cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho cán bộ. Điều này sẽ giúp cải thiện khả năng phân tích và đánh giá rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả trong quản lý thuế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước QLT nói chung, QLRR trong QLT nói riêng luôn là các nội dung nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý ở các quốc gia, các tổ chức quốc tế. Các công trình nghiên cứu về các nội dung này được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như các bài báo, các đề tài, các sổ tay hướng dẫn được đúc rút ra từ kinh nghiệm quản lý trong thực tiễn… Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan đến QLT và QLRR trong QLT ở nước ngoài sau đây: a.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến QLT (1) John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne and Frank Bosch, (2008), “Tax Administration Reform and Fiscal Adjustment: The Case of Indonesia”. Đây là công bố của IMF Working Papers nghiên cứu cải cách thuế ở Indonesia giai đoạn 2001-2008. Trong đó, nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của quy trình QLT và cải cách quy trình QLT nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ của NNT. Cải cách quy trình QLT chuyển hướng mạnh từ quy trình quản lý theo các sắc thuế sang quy trình quản lý theo chức năng quản lý và đối tượng quản lý như: tiếp nhận kê khai, nộp hồ sơ thuế, dịch vụ hỗ trợ khai thuế, thanh toán thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, giải quyết khiếu nại về thuế và tuyên truyền nghĩa vụ, pháp luật thuế theo từng đối tượng NNT có quy mô lớn, vừa và nhỏ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất quy trình quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế. Tuy nhiên, nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các khuyến nghị để đổi mới cơ chế QLT chuyển từ quản lý theo sắc thuế sang cơ chế luan an 12 QLT theo chức năng, chỉ có ý nghĩa trong giai đoạn đầu cải cách QLT theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế. (2) John Brondolo and Zhiyong Zhang, (2016), “Tax Administration Reform in China: Achievements, Challenges, and Reform Priorities”. Đây là công bố của IMF Working Papers nghiên cứu về cải cách cơ cấu tổ chức của Cơ quan thuế nhà nước Trung Quốc (SAT).

Trong 20 năm qua, SAT đã thực hiện cải cách và phát triển với các bộ phận mới được tạo ra để thực hiện những mục tiêu ưu tiên trong QLT. Năm 2008, SAT tạo ra Cục hỗ trợ NNT và Cục doanh nghiệp lớn nhằm cải thiện các chương trình hỗ trợ NNT và tăng cường sự quản lý của nhóm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, các cá nhân có tài sản lớn. Nghiên cứu cũng chỉ ra chức năng, trách nhiệm quản lý ngày càng được chuyên môn hóa giữa các bộ phận của SAT. Đặc biệt, việc xây dựng chiến lược hiện đại hóa của SAT tạo ra cơ hội và nhu cầu cho SAT xem xét, cải cách cơ cấu tổ chức hiện tại, nhằm đạt được sự gắn kết và vận hành hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở các khuyến nghị về tổ chức bộ máy QLT nhằm chuyên môn hóa trong việc QLT, thực hiện việc QLT theo chức năng; Các nghiệp vụ cụ thể liên quan đến việc QLT theo chức năng không được nghiên cứu sâu. (3) OECD, (2010), “Phân nhóm tuân thủ doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nghiên cứu liên quan đến hiểu và tác động tới hành vi tuân thủ của NNT” Công trình này tập trung vào nhóm đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ việc phân tích các hành vi tuân thủ về thuế. Việc xem xét hành vi NNT dựa trên xác định tầm quan trọng của các quy tắc xã hội và quy tắc cá nhân trên phạm vi của một đất nước. Việc đánh giá xếp hạng lòng tin của NNT với quốc gia sinh sống (Chính phủ, CQT hay các cơ quan khác liên quan…).

Nghiên cứu đánh giá khảo sát khi áp dụng các biện pháp trong việc thực thi tính tuân thủ NNT ở các khu vực địa lý khác nhau như: Hà Lan, Canada, luan an 13 Thụy Điển. trước khi đưa ra các khuyến nghị chung trong nghiên cứu hành vi tuân thủ của NNT. Công trình cũng tập trung xem xét, đánh giá các yếu tố kinh tế tác động đến hành vi tuân thủ của NNT. Từ những đánh giá đó, nhóm nghiên cứu kiến nghị các biện pháp đánh giá hành vi không tuân thủ, biện pháp xử lý qua tác động thanh tra, kiểm tra thường xuyên hay ngẫu nhiên đối với NNT.

Ở công trình này, đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu hành vi tuân thủ, hành vi không tuân thủ của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ chứ chưa bao quát toàn bộ khối doanh nghiệp. Các biện pháp xử lý kiến nghị cũng chỉ tập trung vào nhóm đối tượng này mà chưa bao quát hết được về QLRR, QLRR tuân thủ đối với tất cả các doanh nghiệp. (4) Cơ quan chuyên trách về thuế và hải quan Anh (HMRC), (2011), “Nghiên cứu tiêu điểm quốc tế về thuế”. Trong nghiên cứu này, phạm vi nghiên cứu đánh giá được HMRC hợp tác với rất nhiều nước khác nhau.

Nó bắt nguồn từ thành công trong một nghiên cứu triển khai ở Úc và Nam Phi năm 2009. Nghiên cứu được xem xét trên 10 tiêu điểm cơ bản về: Chi phí chất lượng của trung tâm chăm sóc khách hàng qua điện thoại; chi phí và thời gian thực hiện thuế TNCN; chi phí đăng ký thuế GST/VAT; chi phí và tính hiệu quả của việc đánh giá rủi ro thuế GST/VAT; chi phí và hiệu quả của thanh tra thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) của các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SME); Thời gian giải quyết các vấn đề phức tạp; Hiệu quả và hiệu suất của quản lý nợ; Chi phí và hiệu quả về giải quyết tranh chấp thuế TNCN (PIT). Sau khi phân tích đánh giá các khía cạnh cụ thể nêu trên, nhóm nghiên cứu đã giúp các CQT căn cứ nguồn lực và thực trạng của cơ quan mình xem xét, nghiên cứu và đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp. Tương tự các công trình nghiên cứu nêu trên, đối tượng nghiên cứu của công trình này chỉ thực hiện tại CQT Anh.

Cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý doanh nghiệp tại Anh cũng còn nhiều khác biệt so với CQT Việt Nam. Đặc luan an 14 điểm doanh nghiệp, mô hình kinh doanh và kinh tế xã hội cũng khác biệt so với điều kiện doanh nghiệp tại Việt Nam. Các công trình nghiên cứu liên quan đến QLRR trong QLT (5) Chính phủ Úc, (2003), “Nghiên cứu chương trình tuân thủ 2003-04”. Đây là một công trình nghiên cứu mô tả những rủi ro và cách thức các nguồn lực của CQT Úc được dùng để xử lý những rủi ro này.

NNT được phân thành 05 nhóm: cá nhân, DN cực nhỏ, DN nhỏ đến vừa, DN lớn, Tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức nhà nước. CQT tạo điều kiện dễ dàng cho mọi người hiểu và chấp hành các nghĩa vụ thuế và đảm bảo có biện pháp nhằm tối đa hóa số NNT chọn cách tuân thủ. Hệ thống quản lý thuế của Úc dựa trên cơ sở trợ giúp và giáo dục để hỗ trợ NNT tự khai, tự nộp thuế. CQT thực hiện nhiều hoạt động về tuân thủ, từ việc xác minh thông tin được cung cấp cho đến việc tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế phức tạp và có những hành động thích hợp trong trường hợp phát hiện các hành vi cố ý không tuân thủ.

Ngoài ra, CQT cũng liên tục theo dõi các kết quả thu dự kiến và những thay đổi lớn đối với hệ thống thuế để xác định những rủi ro mới xuất hiện. Điều này có nghĩa là, CQT có thể tiến hành rà soát, điều tra trước khi các tờ khai, các mẫu liên quan được nộp hay phát hành thông báo thuế. CQT cũng chủ động trao đổi về các lĩnh vực rủi ro và đáng quan tâm để người dân có thể hiểu được quan điểm và có thể dự báo được phản ứng của CQT. Mô hình tuân thủ hướng dẫn CQT tìm hiểu nguyên nhân người dân không tuân thủ và cần xây dựng các biện pháp thích hợp tương xứng.

Mục tiêu nền tảng là xây dựng các phản ứng làm tối đa hóa tỷ lệ người dân trong cộng đồng vừa có khả năng tuân thủ, vừa chọn cách tuân thủ nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu chỉ ra những biện pháp quản lý CQT thực hiện tương ứng với những rủi ro họ phát hiện ra. Biện pháp áp dụng bao gồm cả những biện pháp cưỡng chế thấp nhất đối với những người cố tình tìm cách trốn tránh nghĩa vụ của mình. Cụ thể: luan an 15 - Nhóm doanh nghiệp cực nhỏ: Nhóm này chiếm 10% tiền thuế liên bang và khoản 60% số thuế nợ mà CQT thu được.

Các doanh nghiệp cực nhỏ không có chuyên gia kế toán nội bộ, tốc độ thay thế khá cao và thường xuyên được chuyển nhượng. Phương pháp tuân thủ cho nhóm này đặt trọng tâm vào việc giúp đỡ, giáo dục để họ nhận thức được nghĩa vụ về thuế và tự giác tuân thủ. Ngoài ra, để đảm bảo doanh nghiệp cực nhỏ được tư vấn về nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ, kê khai đúng thu nhập, CQT Úc dự kiến tăng sự xuất hiện của CQT và hỗ trợ đại lý về thuế, mục tiêu kiểm tra việc tuân thủ 10% doanh nghiệp. - Nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhóm này chiếm khoản 10% tiền thuế của Liên bang.

Phương pháp tuân thủ cho nhóm này là một chương trình hoạt động liên tục để đảm bảo NNT thực hiện các nghĩa vụ thuế cơ bản (đăng ký, nộp tờ khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế); Phân tích và theo dõi thông tin thu được từ báo cáo hoạt động, tờ khai và các nguồn thông tin trong và ngoài khác nhằm xác định được các rủi ro về tuân thủ khác. Trọng tâm chương trình tuân thủ đưa ra: Kiểm tra việc đăng ký, kê khai và hoàn thuế; Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; Cải cách thuế đánh vào doanh nghiệp…Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của công trình này là hoạt động QLT tại Úc, thời gian nghiên cứu từ năm 2003 nên một số phương pháp không còn phù hợp trong điều kiện hiện nay. Nghiên cứu chưa chỉ ra được hiệu quả phòng ngừa của việc tuân thủ tích cực, các biện pháp QLRR đưa ra tại thời điểm hiện tại đôi khi không còn phù hợp hoặc đã được thay thế bằng các mục tiêu chiến lược khác. (6) Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), (2004), “Sổ tay hướng dẫn QLRR tuân thủ: Quản lý và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam" của tác giả Bùi Khánh Toàn, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Nguyễn Ngọc Tuyến và Nguyễn Thị Minh Hằng, được thực hiện tại Học viện Tài chính vào năm 2022. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế, một vấn đề ngày càng quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý rủi ro, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính và thuế.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước và tài chính, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến các phương pháp quản lý tài chính hiện đại, hay Luận văn thạc sĩ về quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Nông, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý ngân sách nhà nước. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, để thấy được sự liên kết giữa quản lý nhà nước và các lĩnh vực khác trong xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề quản lý trong nền kinh tế Việt Nam.