Tổng quan luận án

Vấn đề thanh khoản giữ vai trò sống còn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) do đặc thù kinh doanh tiền tệ và tín dụng: nguồn vốn chủ yếu huy động từ bên ngoài với độ biến động cao, trong khi tài sản có chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho vay và đầu tư lại có tính lỏng thấp, chỉ thu hồi được khi đến hạn. Lịch sử các cuộc khủng hoảng ngân hàng trên thế giới như tại Argentina năm 2001, Nga năm 2004 và Mỹ năm 2008 đã minh chứng sự đổ vỡ ngân hàng bắt nguồn từ hiện tượng rút tiền ồ ạt khi tổ chức tín dụng sụt giảm hoặc mất uy tín, từ đó tạo hiệu ứng lây lan đe dọa sự an toàn của toàn bộ hệ sinh thái tài chính quốc gia. Tại Việt Nam, sau khủng hoảng năm 2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành nhiều quy định pháp lý an toàn tiệm cận thông lệ quốc tế. Dù vậy, các NHTM trong nước vẫn gặp áp lực lớn khi nguồn vốn huy động tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối và cho phép rút trước hạn, trong khi sức ép cho vay trung và dài hạn rất cao cùng sự gia tăng cạnh tranh dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam, giữ vị trí chủ lực phục vụ lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, giai đoạn 2013 - 2018, hoạt động kinh doanh của Agribank bộc lộ các vấn đề tồn tại: nợ xấu còn cao và tiềm ẩn; dư nợ tín dụng chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản; một số chi nhánh và hoạt động xảy ra sai phạm trong quản trị điều hành để lại tổn thất tài chính và ảnh hưởng lòng tin của khách hàng; công tác quản trị kinh doanh nói chung và quản trị thanh khoản (QTTK) nói riêng chậm cải thiện. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về thanh khoản và rủi ro thanh khoản (RRTK) của hệ thống NHTM Việt Nam và Agribank, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về QTTK tại Agribank giai đoạn 2013 - 2018 để đề xuất giải pháp đến năm 2025. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị QTTK tại Agribank đến năm 2025 nhằm bảo đảm hoạt động hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững, giữ vững vị thế NHTM hàng đầu Việt Nam. Luận án đặt ra 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn những vấn đề lý luận cơ bản về thanh khoản và QTTK của NHTM.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm xử lý các tình huống trong QTTK của một số ngân hàng, qua đó rút ra bài học cho Agribank.
  3. Đánh giá thực trạng thanh khoản và QTTK tại Agribank giai đoạn 2013 - 2018, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện QTTK tại Agribank đến năm 2025.

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Nội hàm “QTTK của NHTM” khác với nội hàm “quản trị RRTK của NHTM” như thế nào?
  • Thực trạng QTTK tại Agribank giai đoạn 2013 - 2018 như thế nào?
  • Trong điều kiện hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0, QTTK tại Agribank đối mặt với những cơ hội và thách thức nào?
  • Để phát triển an toàn và bền vững, Agribank cần thực hiện những giải pháp QTTK nào đến năm 2025 và điều kiện thực hiện giải pháp là gì?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là QTTK của NHTM. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Tập trung vào vấn đề tổ chức và quy trình QTTK của NHTM.
  • Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank, không bao gồm các công ty con, công ty liên doanh và liên kết của ngân hàng này.
  • Về thời gian: Khảo sát, phân tích thực trạng giai đoạn 2013 - 2018; các giải pháp định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thanh khoản và QTTK:

Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào phương pháp đo lường và các nhân tố tác động:

  • Aspachs & cộng sự (2005) trong Liquidity, Banking Regulation and macroeconomics, Praet & Herzberg (2008) trong Market liquidity and banking liquidity: linkages, vulnerabilities and role of disclosure, và Rychtarik (2009) trong Liquidity scenario analysis in the Luxembourg banking sector đã sử dụng hệ thống tỷ số đo lường thanh khoản: tài sản thanh khoản/tổng tài sản; tài sản thanh khoản/(tiền gửi + vốn huy động ngắn hạn); khoản cho vay/tổng tài sản; khoản cho vay/(tiền gửi + nguồn vốn ngắn hạn). Aspachs & cộng sự (2005) cùng Valla & cộng sự (2006) trong Bank liquidity and financial stability phân tích dữ liệu bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập theo quý tại Anh giai đoạn 1985 - 2003, chỉ ra thanh khoản chịu tác động bởi cả yếu tố vĩ mô lẫn hành vi nội tại của ngân hàng khi đối mặt sự thay đổi giá trị tài sản.
  • Rudolf Duttweiler (2010) trong công trình Quản lý thanh khoản trong ngân hàng phân tích khía cạnh thanh khoản tự nhiên và thanh khoản nhân tạo, thiết lập nội dung quản lý định tính (giới hạn thanh khoản, nhượng quyền thương mại, dự phòng an toàn, tài trợ ổn định và không ổn định) và định lượng (mô hình toán học xác định quy mô dự phòng), nhấn mạnh vai trò quyết định chiến lược của ban quản lý cấp cao.
  • Bonfim & Kim (2011) trong Liquidity risk in banking: Is there herding? khai thác dữ liệu Bankscope giai đoạn 2002 - 2009 tại châu Âu và Bắc Mỹ, khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố ngoại cảnh và vai trò hỗ trợ của các tổ chức tài chính.
  • Vodova (2011) trong Liquidity of Czech commercial banks and its determinants nghiên cứu các NHTM Séc giai đoạn 2001 - 2009, tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa thanh khoản với tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu, lãi suất liên ngân hàng; nghịch biến với lãi suất cho vay dài hạn, lạm phát, chu kỳ kinh doanh và khủng hoảng.
  • Imbierowicz & Rauch (2014) trong The relationship between liquidity risk and credit risk in banks chứng minh mối quan hệ cùng chiều giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Các nghiên cứu trong nước bao gồm:

  • Bài viết tạp chí: Huỳnh Thị Hương Thảo (2011) nghiên cứu giải pháp thanh khoản qua kinh nghiệm Mỹ, Trung Quốc, Australia; Lê Thị Tuyết Hoa (2012) phân tích các phương pháp đo lường thanh khoản hiện đại; Nguyễn Minh Sáng & Nguyễn Thị Thu Trang (2013) sử dụng mô hình IMF thiết lập 10 kịch bản kiểm tra sức chịu đựng cho 34 NHTM năm 2011 và 10 NHTM năm 2012; Trương Quang Thông & Phạm Minh Tiến (2014) khảo sát 29 NHTMCP giai đoạn 2002 - 2012 về các yếu tố nội tại và vĩ mô; Võ Xuân Vinh & Mai Xuân Đức (2017) hồi quy dữ liệu bảng 35 NHTM giai đoạn 2009 - 2015 chứng minh vai trò cổ đông nước ngoài và mối quan hệ ngược chiều giữa quy mô tổng tài sản với RRTK; Đỗ Hoài Linh & Lại Thị Thanh Loan (2018) phân tích 3 giai đoạn căng thẳng thanh khoản (2008, tháng 12/2009, tháng 10/2010 - 01/2011).
  • Đề tài cấp ngành: TS. Tô Ngọc Hưng (2007) xây dựng khung lý thuyết định lượng RRTK giai đoạn trước 2007; ThS. Dương Quốc Anh & nhóm tác giả Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (2012) cung cấp phương pháp luận kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản.
  • Luận án tiến sĩ: Trịnh Hồng Hạnh (2015) và Phan Thị Hoàng Yến (2016) nghiên cứu về quản trị tài sản nợ - tài sản có (ALM) lần lượt tại Agribank và Vietinbank; Nguyễn Bảo Huyền (2015) nghiên cứu RRTK hệ thống NHTM Việt Nam 2008 - 2015; Nguyễn Hải Long (2017) nghiên cứu quản trị RRTK tại Agribank giai đoạn 2009 - 2016 qua 8 chỉ số tài chính và mô hình kinh tế lượng; Phạm Thành Đạt (2017) nghiên cứu quản lý RRTK từ góc độ NHNN giai đoạn 2011 - 2015; Đàng Quang Vắng (2018) dùng mô hình hồi quy động GMM và hồi quy phân vị giai đoạn 2005 - 2015 phân tích các nhóm ngân hàng quy mô lớn và nhỏ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Đa số các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào quản trị RRTK (xử lý trạng thái thiếu hụt thanh khoản), chưa có công trình làm rõ một cách tổng thể cơ sở lý luận về QTTK hiện đại của NHTM (gồm khái niệm QTTK, chiến lược QTTK, khẩu vị RRTK và các bước trong quy trình nhận diện, đo lường, giám sát, kiểm soát).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tại Agribank trước đây chỉ tiếp cận quản trị RRTK với dữ liệu dừng lại ở giai đoạn trước năm 2017. Chưa có công trình khảo sát, đánh giá toàn diện QTTK tại Agribank giai đoạn 2017 - 2018 để đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận về hoạt động kinh doanh của NHTM, lý thuyết quản trị thanh khoản và các chuẩn mực của Ủy ban Basel:

  • Khái niệm NHTM và đặc điểm kinh doanh: Luận án tiếp cận định nghĩa theo PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, TS. Nguyễn Đăng Dờn và Luật các TCTD năm 2010. Hoạt động NHTM có 6 đặc điểm cơ bản: kinh doanh tiền tệ; sản phẩm tương đồng, dễ bắt chước và gắn với yếu tố thời gian; vốn kinh doanh chủ yếu huy động bên ngoài (vốn tự có thường dưới 10%); tác động sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế; các nghiệp vụ có mối quan hệ chặt chẽ mang tính hệ thống; kinh doanh dựa trên chữ tín.
  • Lý thuyết thanh khoản và quản trị thanh khoản: Khái niệm thanh khoản được tổng hợp từ Rudolf Duttweiler, Ủy ban Basel (2008), TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Đăng Dờn. Luận án phân định: QTTK là việc ngân hàng sử dụng các công cụ, chính sách, kỹ thuật nhằm bảo đảm cung thanh khoản luôn phù hợp với cầu thanh khoản, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời. Luận án phân biệt rõ QTTK có nội hàm rộng hơn quản trị RRTK (xử lý cả trạng thái thặng dư lẫn thiếu hụt) và rộng hơn quản trị thanh toán.
  • Cơ chế điều hòa thanh khoản: Dựa trên nghiên cứu của TS. Đặng Văn Dân về cơ chế quản lý vốn phân tán (chi nhánh độc lập cân đối, nhận hỗ trợ từ Hội sở theo cơ chế vay - gửi nội bộ) và cơ chế quản lý vốn tập trung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Thu thập và xử lý các chỉ tiêu tài chính định tính và định lượng giai đoạn 2013 - 2018 từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của Agribank, các NHTM Việt Nam và báo cáo của NHNN.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích thực trạng tại Chương 2 và đề xuất giải pháp tại Chương 3 qua 2 nhóm đối tượng:
    • Cán bộ ngân hàng: Phát phiếu trực tiếp và gửi qua email tới cán bộ Agribank tại 7 chi nhánh/phòng giao dịch đại diện cho chi nhánh loại 1, loại 2 và phòng giao dịch ở khu vực đô thị và nông thôn: Hà Nội, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hưng Yên, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh.
    • Khách hàng cá nhân: Khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ của Agribank tại 4 địa bàn đô thị và nông thôn: Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nội, Bắc Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị thanh khoản của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về thanh khoản, RRTK và QTTK trong NHTM:

  • Trạng thái thanh khoản ròng (NLP): Xác định bằng chênh lệch giữa tổng cung thanh khoản (luồng tiền vào: tiền mặt, tiền gửi tại NHTW/TCTD khác, tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, thu nợ vay, bán chứng khoán/tài sản, vay liên ngân hàng/NHTW) và tổng cầu thanh khoản (luồng tiền ra: rút tiền gửi, trả nợ vay/giấy tờ có giá đến hạn, chi phí hoạt động, trả lãi, trả cổ tức, giải ngân tín dụng đã cam kết). Luận án phân tích tác động của 3 trạng thái: NLP > 0 (thặng dư thanh khoản làm giảm hiệu quả sinh lời), NLP < 0 (thiếu hụt thanh khoản gây áp lực chi phí và rủi ro) và NLP = 0 (trạng thái hiếm gặp).
  • Rủi ro thanh khoản: Phân tích các nguồn gây rủi ro bên trong (chiến lược QTTK không phù hợp, dự đoán sai cung - cầu, chi phí gia tăng, rủi ro tín dụng/lãi suất/tỷ giá) và nguồn bên ngoài (biến động vĩ mô, bất ổn thị trường tài chính), cùng các tác động tiêu cực đối với ngân hàng và hệ thống kinh tế.
  • Khung cấu trúc QTTK hiện đại: Luận án phân tích chiến lược QTTK gắn với khẩu vị RRTK theo khuyến nghị Basel (2010), chính sách QTTK bằng văn bản, cơ chế điều hòa thanh khoản (phân tán và tập trung), và mô hình tổ chức bộ máy gồm: Hội đồng quản trị, Ủy ban Quản lý rủi ro, Ban kiểm soát, Kiểm toán - Kiểm soát nội bộ, Ban điều hành, Ủy ban Quản lý tài sản/công nợ (ALCO) và Bộ phận Nguồn vốn tại Trụ sở chính.
  • Quy trình và thủ tục QTTK:
    • Nhận diện vị thế thanh khoản: Luận án tổng hợp bộ chỉ số cảnh báo sớm phân theo mức độ nghiêm trọng và công cụ kiểm tra sức chịu đựng rủi ro (stress-testing).
Mức độ nghiêm trọng Các chỉ số cảnh báo sớm tiêu biểu
Trung bình - Kinh tế đi xuống.
- Tập trung vào tài sản hoặc nợ.
- Giảm thu nhập.
- Các mức chênh lệch giá lớn hơn ở các thị trường thứ cấp.
- Chi phí tài trợ nói chung cao hơn.
- Thị trường suy giảm thường xuyên.
- Các nhà cung cấp nhạy cảm với xếp hạng rút lui một cách bất ngờ.
- Giảm chất lượng tài sản.
- Các yêu cầu thế chấp ngoại lệ.
Cao - Rớt hạng đánh giá AA.
- Rớt giá cổ phiếu.
- Giảm giao dịch.
- Quy mô trên mỗi giao dịch tài trợ giảm.
- Gia tăng rút tiền trước hạn.
- Thu nhập giảm đáng kể.
- Tăng nhanh tài sản được tài trợ không ổn định.
- Khách hàng giảm lượng tiền gửi hoặc rút ngắn kỳ hạn gửi.
- Mức thua lỗ quá lớn được công bố.
Đáng quan tâm - Các tin đồn về rắc rối có liên quan đến uy tín.
- Rớt hạng A.
- Ngưng giao dịch.
- Các đối tác kinh doanh từ chối các kỳ hạn dài hoặc từ chối cho vay không đảm bảo.
- Khách hàng yêu cầu thông tin có liên quan đến tình trạng của ngân hàng.
- Các nhà môi giới/nhà đầu tư ngại thể hiện tên tuổi.
- Sự gia tăng mạnh mẽ mức chênh lệch giá của ngân hàng trên thị trường thứ cấp.
- Các chi phí tài trợ trên thị trường dành cho ngân hàng cao hơn.
- Tăng mạnh về lượng tiền rút trước hạn.
  • Đo lường thanh khoản: Luận án phân tách thành phương pháp tiếp cận chỉ số (phương pháp tĩnh) gồm: Tỷ lệ khả năng chi trả; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR); Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn; Chỉ số trạng thái tiền mặt (Basel khuyến nghị 2 - 3%); Chỉ số đầu tư chứng khoán và chứng khoán thanh khoản (Basel khuyến nghị tối thiểu 4%); Chỉ số năng lực cho vay; Tỷ lệ bảo đảm thanh khoản (LCR theo Basel 3, đo lường 30 ngày, tối thiểu 100%); Tỷ lệ tài trợ ổn định ròng (NSFR theo Basel 3, đo lường 1 năm, tối thiểu 100%). Phương pháp thang đáo hạn (phương pháp động) đo lường dòng tiền vào - dòng tiền ra để tính NLP theo các dải kỳ hạn và kịch bản.
Chỉ tiêu dòng tiền 1 ngày 1 tháng 3 tháng
Tổng luồng tiền vào 79 725 8.150
- Tài sản có đến hạn 15 145 1.400
- Bán các tài sản có đến hạn 17 245 3.900
- Nhận tiền gửi mới 20 195 1.900
- Đi vay mới 17 95 650
- Thu phí, thu lãi, thu khác 10 45 300
Tổng luồng tiền ra 70 779 7.700
- Tài sản nợ đến hạn 35 485 4.550
- Giải ngân các hợp đồng tín dụng 15 245 2.650
- Chi trả lãi 11 45 410
- Luồng tiền ra khác 9 4 90
Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) 9 (54) 450
Trạng thái thanh khoản tích lũy - (45) 405

(Đơn vị: Tỷ đồng - Nguồn: Dữ liệu tính toán minh họa trong luận án)

Bảng trên cho thấy trong ngày ngân hàng thặng dư 9 tỷ đồng, nhưng lũy kế 1 tháng thiếu hụt 45 tỷ đồng đòi hỏi phương án bù đắp, và lũy kế 3 tháng thặng dư 405 tỷ đồng cần phương án tái đầu tư. Ngoài ra, việc dự báo NLP được kiểm tra dưới các kịch bản kinh tế khác nhau:

Chỉ tiêu luồng tiền Kịch bản bình thường Ngân hàng gặp khó khăn Thị trường gặp khó khăn
Tổng luồng tiền vào 92 73 66
- Tài sản có đến hạn 36 34 32
- Bán các tài sản có 28 22 21
- Nhận tiền gửi mới 16 8 7
- Thu lãi, thu phí 10 9 6
- Thu khác 2 0 0
Tổng luồng tiền ra 82 100 106
- Tài sản nợ đến hạn 56 54 53
- Giải ngân hợp đồng tín dụng 16 20 30
- Chi lãi 6 6 8
- Chi tiền gửi 4 20 15
Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) 10 (37) (40)

(Đơn vị: Tỷ đồng - Nguồn: Dữ liệu tính toán minh họa trong luận án)

  • Kiểm soát thanh khoản: Luận án phân tích việc áp dụng các hạn mức thanh khoản; quản lý dự trữ sơ cấp và thứ cấp; tiếp cận thị trường (duy trì quan hệ đối tác, phát hành chứng khoán, sử dụng hợp đồng Repo, phái sinh tín dụng, lãi suất và ngoại tệ); xây dựng kế hoạch dự phòng (Contingency Planning).

Chương 2: Thực trạng quản trị thanh khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng QTTK tại Agribank giai đoạn 2013 - 2018 bằng sự kết hợp giữa số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát bảng hỏi:

  • Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ ra Agribank đã có những chuyển biến tích cực trong việc xây dựng chiến lược QTTK, ban hành các tuyên bố về khẩu vị RRTK, thiết lập các văn bản chính sách và quy trình QTTK.
  • Những hạn chế tồn tại:
    • Mô hình tổ chức bộ máy QTTK chưa thực sự đáp ứng các yêu cầu của QTTK hiện đại.
    • Hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị dòng tiền chưa đồng bộ.
    • Phương pháp và công cụ đo lường thanh khoản chủ yếu sử dụng các chỉ số tĩnh truyền thống, việc áp dụng thang đáo hạn và kiểm tra sức chịu đựng (stress-testing) còn hạn chế; việc tiếp cận các chuẩn mực quốc tế như Basel 3 (LCR, NSFR) chưa hoàn thiện.
    • Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác QTTK tại các cấp chưa đồng đều; cơ chế quản lý vốn phân tán tại các chi nhánh còn bộc lộ bất cập trong việc điều hòa dòng vốn tập trung.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị thanh khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể cho Agribank đến năm 2025:

  • Nhóm giải pháp về mô hình tổ chức và nhân sự: Tái cơ cấu bộ máy QTTK theo chuẩn mực hiện đại; chuyển đổi cơ chế quản lý vốn sang cơ chế quản lý vốn tập trung toàn hệ thống; rà soát, sắp xếp và kiện toàn nguồn nhân lực chuyên trách tại Ủy ban ALCO và Bộ phận Nguồn vốn.
  • Nhóm giải pháp về công cụ và phương pháp: Cải tiến phương pháp đo lường thanh khoản thông qua việc ứng dụng công cụ thang đáo hạn động; nâng cao chất lượng kịch bản kiểm tra sức chịu đựng (stress-testing); từng bước tính toán và áp dụng các tỷ lệ bảo đảm thanh khoản LCR và NSFR.
  • Nhóm giải pháp về kiểm soát và điều hành: Nâng cao hiệu quả giám sát và kiểm soát nội bộ; đa dạng hóa các công cụ tiếp cận thị trường tài chính (hợp đồng Repo, các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá và tín dụng); hoàn thiện kế hoạch dự phòng thanh khoản.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Nâng cao năng lực tài chính, xử lý nợ xấu, củng cố vị thế và uy tín thương hiệu của Agribank trên thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án làm sâu sắc cơ sở lý luận về QTTK của NHTM: làm rõ khái niệm thanh khoản và cơ chế điều hòa thanh khoản; phân định rõ nội hàm “quản trị thanh khoản” với “quản trị rủi ro thanh khoản”; phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành của QTTK hiện đại gồm chiến lược, khẩu vị rủi ro, chính sách, mô hình tổ chức bộ máy và quy trình 4 bước (nhận diện, đo lường, giám sát, kiểm soát).
  • Luận án tổng kết kinh nghiệm xử lý thanh khoản của các ngân hàng trong và ngoài nước, rút ra các bài học: thiết lập hệ thống QTTK đủ mạnh, nâng cao năng lực dự báo kinh tế vĩ mô, xây dựng kế hoạch hành động khẩn cấp, duy trì chiến lược kinh doanh thận trọng, bảo đảm mối quan hệ tương tác giữa các loại rủi ro, nhận thức đúng vai trò điều tiết của NHTW và liên kết hỗ trợ giữa các NHTM.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng QTTK tại Agribank giai đoạn 2013 - 2018 trên cơ sở hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và dữ liệu khảo sát thực tế bằng bảng hỏi từ cán bộ tại 7 chi nhánh và khách hàng cá nhân tại 4 địa bàn. Luận án chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế về bộ máy, cơ sở dữ liệu, công cụ đo lường và chất lượng nhân sự.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học và bám sát thực tiễn đến năm 2025: tái cơ cấu bộ máy QTTK, thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung, kiện toàn nhân sự, hoàn thiện công cụ đo lường (thang đáo hạn, stress-testing, chuẩn bị áp dụng LCR, NSFR), tăng cường kiểm soát và nâng cao vị thế uy tín của Agribank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Agribank, không bao gồm các công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết của ngân hàng.
  • Dữ liệu khảo sát điều tra sơ cấp được thu thập tại 7 chi nhánh và khách hàng cá nhân tại 4 tỉnh/thành phố đại diện (Hà Nội, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hưng Yên, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao phủ toàn bộ mạng lưới chi nhánh trên cả nước.
  • Dữ liệu đánh giá thực trạng kết thúc ở năm 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu QTTK hợp nhất trên quy mô toàn bộ tập đoàn tài chính Agribank bao gồm các công ty con và đơn vị liên kết.
  • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá các tác động mới của thị trường.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình định lượng thực nghiệm để đo lường cụ thể mức độ tác động của các chỉ số thanh khoản Basel 3 đối với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại nhà nước.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu của luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý rủi ro tại các NHTM, đặc biệt là các NHTM có vốn nhà nước và quy mô mạng lưới lớn: Tham khảo khung lý luận về bộ máy QTTK hiện đại, cơ chế quản lý vốn tập trung, kỹ thuật đo lường dòng tiền động bằng thang đáo hạn và bảng phân nhóm chỉ số cảnh báo sớm.
  • Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng (NHNN): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa thực tế quản trị tại ngân hàng thương mại quy mô lớn với các chuẩn mực an toàn quốc tế (Basel 2, Basel 3) nhằm hoàn thiện văn bản pháp lý.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu học thuật về sự phân định giữa QTTK và quản trị RRTK, các phương pháp đo lường thanh khoản tĩnh và động trong ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm “quản trị thanh khoản” khác với “quản trị rủi ro thanh khoản” như thế nào theo luận giải của luận án? Quản trị RRTK tập trung vào việc xử lý trạng thái thiếu hụt thanh khoản (NLP < 0) nhằm tránh các tổn thất tài chính và nguy cơ mất khả năng chi trả. Trong khi đó, QTTK có nội hàm rộng hơn, thực hiện việc điều hòa liên tục cả hai trạng thái thiếu hụt (NLP < 0) và thặng dư thanh khoản (NLP > 0), hướng tới mục tiêu giải quyết hài hòa mối quan hệ đánh đổi giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng.

2. Hai chỉ số đo lường thanh khoản theo Hiệp ước Basel 3 được luận án phân tích là gì và có yêu cầu kỹ thuật ra sao? Hai chỉ số gồm:

  • Tỷ lệ bảo đảm thanh khoản (LCR): Đo lường khả năng duy trì tài sản thanh khoản cao để đáp ứng dòng tiền ra ròng trong vòng 30 ngày dưới các kịch bản căng thẳng; Ủy ban Basel quy định mức tối thiểu là 100%.
  • Tỷ lệ tài trợ ổn định ròng (NSFR): Đo lường tỷ lệ giữa nguồn cung thanh khoản ổn định với nhu cầu thanh khoản ổn định trong thời hạn 1 năm; Ủy ban Basel quy định mức duy trì tối thiểu là 100%.

3. Phương pháp thang đáo hạn (Maturity Ladder) đo lường thanh khoản dựa trên nguyên tắc nào? Phương pháp thang đáo hạn là phương pháp đo lường thanh khoản động, xác định chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra theo các dải kỳ hạn (1 ngày, 1 tháng, 3 tháng...) trên cơ sở kỳ hạn danh nghĩa của tài sản và nợ, kết hợp với các kịch bản kinh tế (bình thường, ngân hàng gặp khó khăn, thị trường gặp khó khăn) để tính toán trạng thái thanh khoản ròng và trạng thái thanh khoản tích lũy.

4. Dữ liệu khảo sát bằng bảng hỏi trong luận án được thu thập từ những đối tượng và địa bàn nào? Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 2 nhóm:

  • Cán bộ Agribank tại 7 chi nhánh/phòng giao dịch đại diện loại 1, loại 2 và phòng giao dịch ở đô thị và nông thôn: Hà Nội, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hưng Yên, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh.
  • Khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ của Agribank tại 4 địa bàn: Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nội, Bắc Ninh.

5. Cơ chế quản lý vốn phân tán tại các NHTM có đặc điểm gì theo luận án? Cơ chế quản lý vốn phân tán là cơ chế quản lý vốn từ các chi nhánh, trong đó mỗi chi nhánh hoạt động độc lập và tự chủ trong việc tạo lập và sử dụng nguồn vốn; việc hỗ trợ từ Trụ sở chính chỉ diễn ra khi chi nhánh thiếu hụt vốn không thể tự cân đối thông qua cơ chế vay - gửi nội bộ theo lãi suất điều chuyển vốn; chi nhánh chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả kinh doanh và rủi ro.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thanh khoản trong ngân hàng thương mại, phân định rõ nội hàm giữa quản trị thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản, đồng thời làm rõ khung cấu trúc quy trình quản trị hiện đại theo các chuẩn mực của Ủy ban Basel. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2018 và kết quả điều tra bằng bảng hỏi tại các chi nhánh và khách hàng, công trình đã phản ánh thực trạng công tác quản trị thanh khoản tại Agribank, chỉ rõ những hạn chế về mô hình tổ chức, công cụ đo lường và chất lượng dữ liệu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng tập trung vào việc chuyển đổi sang cơ chế quản lý vốn tập trung, ứng dụng các công cụ đo lường động và kiện toàn bộ máy quản trị, cung cấp cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao năng lực an toàn thanh khoản cho Agribank đến năm 2025.