MỞ ĐẦU. Tính cắp thiết của đti 1 2. Mục dich của đi 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của 4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của dé tải. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, 6, KẾt quả dự kiến dat được. CHUONG 1: TONG QUAN VE RỦI RO, 1. Tổng quan về rủi ro 1.
Khái niệm rủi ro trong quá trình xây dựng. Quân lý rủi rõ trong quá trình xây dung. B thiết phải nghiên cứu, đánh giá tác động của rủi ro trong quá trình thi công xây dựng, 23 1. Quan lý rủ ro trong các công trình xây dựng tại Việt Nam hiện nay.1, Dae điểm các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Một số rủi ro điễn hình trong lĩnh vực xây dựng 35 1. Thực trạng về quản lý rủ ro trong các công trình thủy lợi tai Việt Nam. Đặc điểm thi công các công trình thủy lợi 28 1.2, Rồi rõ và thực trạng quản lý rũ ro các các công trình thủy lợi. 29 KET LUẬN CHUONG 1 33 CHUONG 2: CƠ SỞ LY THUYET QUAN LY RỦI RO TRONG THI CÔNG XAY DUNG.
Các nguyên nhân dẫn đến rủ ro trong quá trình thi công 31 2.1, Rui ro do các yếu tố ngẫu nhiên tác động từ bên ngoai (môi tường, khí hdu). Ri ro do các nguyên nhân kỹ thuật 34 2.2, Các ri ro ở khâu kiểm ta, giám sát, nghiệm thủ, ban giao 37 2.4, Ril ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính, pháp ý. Cơ sở lý thuyết trong quản lý rủi ro trong quá trình thi công, 39 2.1, Nhận dạng rủ ro 39 2. Đo lường, đánh giá tác động của rủi ro tới quá tình thi công.
Các phương pháp quản lý, phản ứng với rủi ro trong quá trình thi công, 4 2. Các bước quản lý rủi ro của dự án, 49 2. Lập kế hoạch quản lý rủi ro 49 2.3, Tin hành phân teh rủ ro định tính 50 2.4, Tiến hành phân tích rồi ro định lượng, 50 2. Lập kế hoạch ứng pho với rủi ro 50 2.
Quá trình quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình, SI 2. Những nguyên tắc chong khắc phục ri ro trong thi công công tình thủy lợi.5l KET LUẬN CHƯƠNG 2.sesreresrrrrrrrrrrrrrrrrrror3U, CHƯƠNG 3: DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIÊU RỦI RO TRONG QUA TRÌNH THỰC HIỆN THUỘC DỰ ÁN : “DAU TƯ TIẾP NƯỚC, CẢI TẠO, KHÔI PHỤC SÔNG TÍCH” 4 3. Giới thiệu về Dự ân a 3. Mục tiêu, quy mồ dự én _ 3.
Các gối thấu công tình thủy lợi và quá tình thực tễ triển khai dự án 59 3. Sơ đồ tổ chức quan lý của dự án 63 3. Cc rửi ro thường gặp trong quả tình thi công các công trình thủy lợi 6 3. Sự cổ nd: móng công tình 63 3.
Sự cỗ cát chảy hay cát diin vào hồ móng. Sự cỗ vòng vây cọc vấn thép, thùng chụp 64 3.24, Sự cổ mồng cọc khoan nhi 65 3. Các sự cổ ở hồ chứa 66 3. Các rủi ro được ghi nhận trong quá trình thi công Dy án 67 3.
Rito liên quan dn đến điều kiện địa chất 6 3. Thay đổi, điều chỉnh, bổ sung so với thiết kế đã được phê duyệt 68 3. Biện pháp thi công thay đổi _ 3. Chim tiến độ do bổ trí nguồn vẫn T0 3.
Chim tiến tiễn độ do các nhà thi T0 3. Chim trễ bàn giao giải phóng mặt bằng, 10 3.4, Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong dự án “Dau tư tiếp nước, cải tạo, khôi phục sông Tích”. Vấn đề rủi ro liên quan đến kỹ thuật, biện pháp thi công. Vin đề rủi ro nguồn von n 3.3, Đối với công tác giải phóng mặt bằng.
Các cơ sỡ để kiến nghị quản lý rủi ro rong thi công 7 3. Đánh giá các nhân tổ rủi ro của dự ẩn bằng ma trận Khả năng-Tác động.2, Phân loại các nhân tổ rủi ro của dự án n 3. ĐỀ xuất các giải pháp giảm thiểu rủ ro trong qui tình thi công các công trình thủy lợi 78 35. Những kia nhị, đề suit trước mắt cho các rủi ro 18 3/52.
Giải php liên quan đến vin đề thay đổi và điều chỉnh hết kế 29 3. Những dé suất giải pháp kỹ thuật qué tình thi công. Giải pháp cho vấn đề mắt an toàn lao động trên công trường. Các giải pháp đối với biển động thị trường về giá nguyên vậtliệu 9% 35.
Các giải pháp đối với tác động khách quan bên ngoài 9 3. Lập kế hoạch ứng phé trong trường hợp sự cổ xấu xảy ra 99 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. KẾT LUẬN KIÊN NGHỊ. 107 TÀI LIỆU THAM KHÁI DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TAT Chir viết tắt "Tên đây di QD Quyết định BVTC Bản vẽ thi công.
CT Chi đầu DABT Dyin đầu tư DIXD — [Bầuwxydmg cL Công tinh thủy li GPMB — [Giaiphông mit bing Tos Tự vẫn giảm sit KEXH | Rink xa ht NSNN [Nein sich nha nước QLDA ‘Quin lý dự án QLRR Quản lý rủi ro. TDT “Tổng dự toán HMCT | Heng mye eng tinh TMDT ‘Tong mức dau tư: TP "hành phố UBND | Uy ban nhin din VEXD | Vari VBT Vấn đầu tr XD Xây dụng TT Thứ tự DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐÔ Hình 11 Quá trình quản lý rủi ro trong xây dựng.2: Vong trên xác định, đánh giá và phân ứng với ri ro Hình L3 Các rủi ro điển hình của dự án bắt nguôn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Các ủi ro điển hình của dự ân ở giải đoạn thực hiện đều te Hình L3: Sơ đồ quản lý rủi ro.1 Phối cảnh cụm công trình đầu mỗi Hình 3.2: Mo hình hoại động Ban Hình 3.3 Sự cổ sụt kin móng Hình 3.3 Hiện tượng cất chiy, cát dim vio hồ mồng khi thi công mồng ke Hình 34 Hiện tượng nút đường bê tông Hình 3.5 Thi công cọc khoan nhỗi Hình 3.6 Sự cổ vỡ đập Hình 37 Sot trượi tại khu vục Dim Sen Hình 3.8 Thi công thí điểm 6 cử Hình 3.9 Ma trận khả năng xảy ra-mức độ tác động đánh giá cho dự án DANH MỤC BANG, BIEU Bảng I. Danh sách các rủi ro 1B Bảng 1.2: Danh sich các tác động của rủi rõ 13 Bảng 1.3: Các nguồn nguyên nhân tạo nên rồi ro 1B Bảng 1.
Thing kể các sự cổ công tinh xây dựng theo loại công trình 2» Bảng 3.1: Danh mye rủi ro do môi trường, 32 Bảng 32: Danh mye các rủi ro trong thi công, kỹ thuật xây dựng 35 Bảng 33: Danh mục quản lý rủi ro giấm sát dự án 38 Bing 3.4: Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.5: Tổng hợp một số nhân tổ rùi 10của dự án 74 Bing 3.6: Bing đánh giá khả nang - tic động của các nhân tri ro trong dự án.75 Bảng 37: Tổng hợp đánh giá các nhân 18 rủi ro của dự đầu tư iếp nước, cải tao, khôi phục sông Tích. 76 PHAN MO DAU 1. Tính cắp thiết của dé tài. Dự án: "Đầu tư tiếp nước, khôi phục sông Tích từ xã Lương Phú, huyện Ba Vì, thành.
phố Hà Nội" có chiều dai khoảng 110km, bắt nguồn từ huyện Ba Vì, chảy qua các huyện, thị xã: Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oa và hợp lưu với sông Bùi (từ Lương Sơn, Hòa Bình) tại ngã ba Tân Trượng thuộc huyện Chương Mỹ. Sau 46 tiếp tục chảy xuống hạ lưu và nhập vio sông Đây tai ngã ba Ba Tha thuộc ba huyện “Chương Mỹ, Ứng Hòa và Mỹ Đức Mục tiêu: Cấp nước tưới cho 16.000ha đắt sản xuất nông nghiệp; cung cải ‘vy nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; cải tạo môi trườ sinh thái: đảm bảo tiêu thoát nước, phòng chống lũ cho lưu vực; xây dựng đường giao thông kết hợp hai bên be sông phục vụ giao thông: tao điều kiện thuận lợi kha thác tim năng quỹ đất đạc hai bờ sông Tích phục vụ phát triển kinh tế xã hội phù hợp với quy hoạch phát triển không gian Thủ đô Hà Nội. Quy mo: Xây dụng cụm công tinh đầu mỗi Bio mới và mạo vết lồng sông, xây mới đồng bộ hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông trên tuyển. “rong quá ình thi công dự án thường xuyên xuất hiện các yếu tổ ngẫu nhiên tiê cực, không lường trước ảnh hưởng đến tiễn độ thực hiện và kết quả của dự ấn mà chúng ta thường gọi là rủi ro, Tuy nhiên việc nghiên cứu, đánh giá, phân loại và tim phương hướng quản lý các rũ ro này còn chưa được quan tâm đúng mức, điều đó đã lâm ảnh "hưởng tién độ cũng như quá trình quản lý dự án.
Vi vậy việc nghiên cứu để quản ý các rủi ro trong quá trình n khai thi công là một vấn đề tuy không mới nhưng cin được bắt đầu nghiên cứu nghiêm túc, để có thé giúp cho công tắc triển khai thỉ công được thuận lợi, góp phần vào thành công của các dự án dang được trién khai. được triển khai thì công song song với công tác GPMB nhưng gặp một - Tuyển dự án dai, đi qua nhiễ khu vực, diện tích GPMB rất lớn (đoạn T của dự án diện ` 313,67ha) do đó sẽ ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp, giao thông thủy lợi trong khu vực. Phát sinh một số công việc chưa thực hiện trong thiết kế như hệ thống lêu nước phục vụ thi công và cấp nước tạm phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Địa chất lòng sông đoạn cũ và đoạn đào mới phức tạp, quá thi công phải điều chính thay đổi chiểu di cit lareen; công tác đóng al khó khăn do nền cất chat ảnh hưởng đến in độ; dia chất một số đoạn xấu không lường bi nên phải i chỉnh, bd sung thay đổi giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công.
- Khó khăn trong công tác bố trí bãi thải dé đ ba tữ dắt để pho đt tận dụng, khó Kinin về đường vân chuyên vật liêu phục vụ thi công, biện pháp thi công dio đất lòng vào mia mưa đến công tc thi cing ông tác GPMB: Hồ sơ quản lý dat dai của nhiều địa phương còn một số tồn tại do nhiều hộ dân tự ý chia tách. gộp thừa, chuyển nhượng không thông qua UBND xã dẫn đến những si ch giữa hiện trạng và h sơ như vị í, diện tích các thửa đất giữa hiện trạng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đắt; sai lệch về họ tên chủ, điện tích giữa bản. ồ giải tira và số mục kê. Một số hộ dân chưa đồng ý nhận tiễn và bàn giao mặt bằng theo phương án được phê duyệt, phải tổ chức tuyên truyền vận động nhiều lần.