Tổng quan nghiên cứu

Huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 23.392,39 ha và dân số đạt 135.180 người, trong đó 95,09% dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn và phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất nông - lâm - thủy sản. Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong phát triển kinh tế địa phương với 13.903,66 ha đất gieo trồng cây hàng năm, đa số hộ nông dân vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng thương mại do thiếu tài sản thế chấp và quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Trước thực trạng đó, Quỹ Hỗ trợ nông dân huyện Cẩm Khê đã được thành lập và đi vào hoạt động nhằm cung cấp nguồn lực tài chính vi mô, trợ lực trực tiếp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại địa bàn.

Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ quy trình huy động, thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và kiểm tra kiểm soát đối với tổng nguồn quỹ 4.550 triệu đồng đang vận hành tại địa phương.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được đo lường thông qua các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội cụ thể: nguồn vốn đã hỗ trợ trực tiếp cho trên 150 lượt hộ vay theo các dự án nhóm hộ, góp phần giúp hơn 300 hộ thoát nghèo bình quân mỗi năm, nâng tỷ lệ hộ nông dân đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp lên 45% và thúc đẩy tỷ lệ tập hợp hội viên nông dân toàn huyện đạt 93,1%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế tổ chức tài chính vi mô phi lợi nhuận, tích hợp 5 chức năng quản trị cốt lõi: lập kế hoạch nguồn vốn, tổ chức bộ máy giải ngân, chỉ đạo thực hiện dự án, điều chỉnh dòng tiền và kiểm soát rủi ro tín dụng. Khung pháp lý vận hành của Quỹ bám sát Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 30/2012/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của quỹ xã hội, Thông tư số 69/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân, cùng Điều lệ tổ chức do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành theo Quyết định số 908-QĐ/HNDTW.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quỹ hỗ trợ: Định chế tài chính phi lợi nhuận hình thành từ nguồn tự nguyện và ngân sách nhà nước nhằm phục vụ cộng đồng.
  • Quỹ Hỗ trợ nông dân: Tổ chức tài chính trực thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hoạt động nhằm trợ vốn ưu đãi phát triển sản xuất.
  • Quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân: Hệ thống các tác động có chủ đích của Ban Điều hành Quỹ lên đối tượng quản lý (cán bộ, người vay, dòng vốn) nhằm bảo toàn và phát triển nguồn quỹ.
  • Cơ chế phí vay vốn: Hình thức thu phí quản lý cố định 0,7%/tháng (tương đương 8,4%/năm) theo Quyết định số 1201-QĐ/HNDTW, hoàn toàn không mang tính chất kinh doanh lấy lãi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017 - 2019 của Ban Điều hành Quỹ huyện Cẩm Khê và nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 đối tượng, bao gồm 100 hộ nông dân vay vốn đại diện cho các mô hình kinh tế trồng trọt, chăn nuôi và 20 cán bộ Hội Nông dân các cấp phụ trách công tác quản lý quỹ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại các xã trọng điểm ven sông Thao và vùng đồi gò nhằm phản ánh tính đại diện sinh thái kinh tế của toàn huyện.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, đánh giá biến động thu hồi nợ gốc, đồng thời đo lường mức độ hài lòng của hội viên đối với thời hạn vay từ 12 đến 36 tháng và quy trình thủ tục giải ngân thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nguồn vốn, tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân huyện Cẩm Khê đến hết năm 2019 đạt 4.550 triệu đồng. Trong đó, nguồn vốn ủy thác từ Hội cấp trên (Trung ương và Tỉnh) chiếm tỷ trọng áp đảo với 3.450 triệu đồng (đạt 75,82%); nguồn vốn vận động ngoài xã hội đạt 750 triệu đồng (chiếm 16,48%); và nguồn vốn do ngân sách huyện cấp đạt 350 triệu đồng (chiếm 7,70%). Tốc độ bổ sung vốn từ ngân sách huyện còn ở mức khiêm tốn, chỉ dao động từ 50 đến 100 triệu đồng mỗi năm.

Thứ hai, về hiệu quả cho vay và chất lượng tín dụng, 100% nguồn vốn được giải ngân theo hình thức dự án nhóm hộ (quy mô 300 - 500 triệu đồng/dự án với tối thiểu 10 hộ tham gia, mức vay bình quân 20 - 30 triệu đồng/hộ). Tỷ lệ thu hồi nợ gốc và thu phí quản lý đến hạn đạt tuyệt đối 100%, không phát sinh nợ quá hạn hay nợ xấu trong suốt giai đoạn 2017 - 2019.

Thứ ba, về công tác tổ chức và quản trị tài chính, Ban Điều hành Quỹ cấp huyện chỉ có 03 cán bộ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cơ chế trích lập quỹ dự phòng rủi ro 0,9% trên tổng dư nợ tại thời điểm 31/12 và trích 20% chênh lệch thu chi bổ sung Quỹ đầu tư phát triển được thực hiện nghiêm túc, tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ và theo dõi sổ sách tại cấp xã còn thủ công, dàn trải.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu tài chính và tình hình hoạt động giai đoạn 2017 - 2019 phản ánh sự an toàn cao của hệ thống tín dụng vi mô, điều này có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng cơ cấu nguồn vốn và bảng cân đối thu chi hàng năm. Tỷ lệ hoàn vốn 100% tại Cẩm Khê tương đồng với kết quả ghi nhận tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định (tổng nguồn vốn gần 4,2 tỷ đồng) và huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (nguồn vốn trên 4 tỷ đồng với 20 dự án giải ngân). Điểm tương đồng này khẳng định tính ưu việt của cơ chế cho vay theo nhóm hộ có bảo lãnh tín chấp từ tổ chức Hội cơ sở.

Tuy nhiên, khi so sánh với huyện Yên Thế (vận động tại chỗ đạt trên 1,4 tỷ đồng), tỷ trọng vốn tự huy động của Cẩm Khê còn thấp khi nguồn bổ sung từ ngân sách huyện chỉ chiếm 7,70%. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc Ban vận động phát triển quỹ chưa được kiện toàn độc lập, cán bộ quản lý kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chính trị và sự phối hợp liên ngành với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản chưa được thiết lập chặt chẽ. Điều này làm giảm dư địa mở rộng quy mô tín dụng trong bối cảnh nhu cầu vốn của nông dân tăng bình quân trên 15%/năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân huyện Cẩm Khê đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản trị: Thành lập Ban Vận động Quỹ độc lập cấp huyện, tách bạch chức năng vận động và điều hành nghiệp vụ. Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về nghiệp vụ tín dụng vi mô, thẩm định dự án và hạch toán kế toán cho 100% cán bộ Hội Nông dân cấp huyện và xã. Đơn vị chủ trì: Ban Thường vụ Hội Nông dân huyện Cẩm Khê.

  • Đa dạng hóa giải pháp huy động nguồn vốn: Đặt mục tiêu tăng trưởng tổng quy mô Quỹ đạt 7.000 - 8.000 triệu đồng vào năm 2025. Tích cực tham mưu Huyện ủy và HĐND huyện nâng mức trích ngân sách bổ sung hàng năm lên 150 - 200 triệu đồng/năm, đồng thời mở rộng vận động từ các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn. Đơn vị chủ trì: Ban Điều hành Quỹ phối hợp UBND huyện Cẩm Khê.

  • Đổi mới quy trình cho vay gắn với chuỗi giá trị và ứng dụng kỹ thuật: Nâng hạn mức cho vay linh hoạt lên 30 - 50 triệu đồng/hộ đối với các mô hình kinh tế trang trại bán thâm canh. Lồng ghép 100% các dự án vay vốn với các chương trình tập huấn khuyến nông và ký hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sạch. Đơn vị chủ trì: Hội Nông dân huyện phối hợp Phòng Nông nghiệp & PTNT.

  • Tăng cường kiểm tra, giám sát và chuyển đổi số quản lý tài chính: Triển khai phần mềm quản lý tín dụng nội bộ nhằm số hóa 100% hồ sơ vay vốn và sổ theo dõi thu phí tại các xã. Thực hiện kiểm tra thực địa định kỳ 6 tháng/lần đối với 100% các dự án đang triển khai để ngăn ngừa tình trạng sử dụng vốn sai mục đích. Đơn vị chủ trì: Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân huyện Cẩm Khê.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Hội Nông dân và Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình xây dựng dự án nhóm hộ, quy chuẩn lập hồ sơ thẩm định và giải pháp quản lý nợ an toàn tuyệt đối.

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng cơ chế cấp bù ngân sách, ban hành chính sách an sinh xã hội và hoàn thiện mô hình tín dụng chính sách phục vụ nông nghiệp nông thôn.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp tiếp cận điều tra thực địa và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tài chính vi mô cấp địa phương.

  • Ban giám đốc Hợp tác xã, Tổ hợp tác nông nghiệp: Nắm bắt các tiêu chí xét duyệt hồ sơ vay vốn, điều kiện tham gia dự án liên kết sản xuất và phương thức tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn vay ưu đãi.

Câu hỏi thường gặp

  • Quỹ Hỗ trợ nông dân huyện Cẩm Khê vận hành theo nguyên tắc tài chính nào? Quỹ hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí quản lý thông qua mức thu phí 0,7%/tháng (8,4%/năm). Quỹ không được phép huy động tiền gửi tiết kiệm thương mại, thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro 0,9% trên dư nợ và trích 20% chênh lệch thu chi để bổ sung nguồn vốn hoạt động hàng năm.

  • Điều kiện để hộ gia đình hội viên được xét duyệt vay vốn Quỹ là gì? Hộ vay phải là hội viên Hội Nông dân cư trú hợp pháp tại địa phương, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, cam kết sử dụng vốn đúng mục đích sản xuất nông - lâm - thủy sản và tham gia vào dự án nhóm hộ cùng mục đích đầu tư (tối thiểu 10 hộ/dự án, quy mô từ 300 đến 500 triệu đồng) được UBND cấp xã và Hội Nông dân phê duyệt.

  • Yếu tố nào giúp Quỹ Hỗ trợ nông dân Cẩm Khê duy trì tỷ lệ thu hồi nợ đạt 100%? Thành công này đến từ cơ chế cho vay tín chấp thông qua tổ chức Hội cơ sở kết hợp với quy trình thẩm định thực địa chặt chẽ. Hội Nông dân cấp xã phụ trách theo dõi, thu phí định kỳ 1 - 3 tháng/lần và gửi thông báo nợ trước 30 ngày khi khoản vay đến hạn, tạo sự giám sát cộng đồng chéo giữa các thành viên trong tổ vay vốn.

  • Cơ cấu nguồn vốn 4.550 triệu đồng của Quỹ huyện Cẩm Khê được hình thành từ đâu? Tính đến cuối năm 2019, nguồn vốn ủy thác từ Hội cấp trên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.450 triệu đồng (75,82%). Nguồn vốn do Hội Nông dân huyện và cơ sở tự vận động từ các tổ chức, cá nhân đạt 750 triệu đồng (16,48%), còn lại là nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện hỗ trợ đạt 350 triệu đồng (7,70%).

  • Luận văn đề xuất mục tiêu mở rộng quy mô vốn Quỹ đến năm 2025 như thế nào? Luận văn đặt mục tiêu gia tăng tổng nguồn vốn Quỹ đạt mốc 7 - 8 tỷ đồng vào năm 2025. Để đạt được mục tiêu này, ngân sách huyện cần cấp bổ sung đều đặn 150 - 200 triệu đồng/năm, kết hợp tăng cường vận động xã hội hóa và nâng cao hiệu quả các dự án luân chuyển vốn.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân với tư cách là công cụ tài chính vi mô đặc thù phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn 4.550 triệu đồng tại huyện Cẩm Khê giai đoạn 2017 - 2019, khẳng định hiệu quả an toàn tín dụng khi tỷ lệ thu hồi nợ gốc và phí luôn đạt 100%.
  • Chỉ rõ những hạn chế trọng tâm về quy mô vốn tự huy động còn thấp (ngân sách huyện chỉ cấp 350 triệu đồng) và bộ máy điều hành 03 cán bộ còn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá từ kiện toàn nhân sự, tăng trưởng nguồn vốn, đổi mới quy trình cho vay gắn với chuỗi liên kết đến chuyển đổi số công tác kiểm soát rủi ro.
  • Xác lập định hướng chiến lược mở rộng quy mô quỹ đạt 7 - 8 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2025, góp phần nâng cao đời sống cho 95,09% cư dân nông thôn trên địa bàn huyện.

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao dành cho các nhà quản lý kinh tế, cán bộ Hội Nông dân và các nhà nghiên cứu chính sách nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn hiện nay.