Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 914 01 14) với đề tài "Quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an trong bối cảnh đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đăng Tiến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Bá Hùng tại Học viện Chính trị thuộc Bộ Quốc phòng năm 2018.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng tác động của khoa học, công nghệ và cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư. Phương tiện dạy học là thành tố cơ bản của quá trình dạy học, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập. Tại các trường đại học thuộc Bộ Công an, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học đã được quan tâm đầu tư nhưng thực tế vẫn còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu chủng loại, chất lượng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới. Trình độ khai thác của một bộ phận cán bộ, giảng viên, nhân viên kỹ thuật còn hạn chế; tâm lý e ngại làm hư hỏng phương tiện hiện đại dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao. Công tác kế hoạch hóa giữa dài hạn và ngắn hạn chưa thật sự phù hợp, việc phân công trách nhiệm còn biểu hiện chồng chéo. Đặc biệt, công tác quản lý chịu sự chi phối đồng thời của quy chế ngành Giáo dục và quy định của ngành Công an, dẫn đến những vướng mắc thực tiễn cần giải quyết. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo kinh nghiệm thực tiễn hoặc khảo sát cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung, chưa có công trình khoa học độc lập nào nghiên cứu có hệ thống và đầy đủ về quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng công an nhân dân.

Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận về phương tiện dạy học, phát triển phương tiện dạy học và quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phương tiện dạy học, phát triển phương tiện dạy học và quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an.
  3. Đề xuất biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an.
  4. Khảo nghiệm, thử nghiệm biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Quản lý phát triển phương tiện dạy học là nhân tố quan trọng đối với nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh đổi mới hiện nay. Đối với các trường đại học thuộc Bộ Công an, nếu chủ thể quản lý quan tâm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng liên quan; thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa kết hợp tổ chức phối hợp giữa các bộ phận; sâu sát trong chỉ đạo phát triển; kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch phù hợp với mục tiêu đổi mới và thực tiễn đào tạo công an nhân dân thì sẽ quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đào tạo của các nhà trường.

Về khách thể nghiên cứu, luận án xác định là hoạt động quản lý phương tiện dạy học ở các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an. Chủ thể quản lý được giới hạn ở cấp hiệu trưởng các trường đại học thuộc Bộ Công an. Địa bàn khảo sát thực tiễn tập trung tại ba cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy và Học viện Quốc tế. Mẫu khảo sát gồm 179 cán bộ quản lý và 352 giảng viên. Dữ liệu thực tiễn được thu thập và khai thác trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm nghiên cứu về phương tiện dạy học:

  • Về tài liệu quốc tế: Hội thảo quốc tế về giáo dục lần thứ 39 tại Giơnevơ năm 1984 khẳng định yêu cầu trang bị phương tiện dạy học nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên học tập hiệu quả. Tác giả Ihuoma P. Asiabaka (2008) tại Nigeria nhấn mạnh phương tiện dạy học là điều kiện cần thiết nâng cao hiệu quả quá trình dạy học, đồng thời chỉ ra tính đa dạng của thiết bị theo ngành học như phương tiện đa năng, truyền thông, phần mềm chuyên dụng. Báo cáo của Nhóm cấp cao về Hiện đại hóa giáo dục đại học thuộc Ủy ban Châu Âu (2013) đề cập đến tầm quan trọng của phương tiện kỹ thuật số trong giảng dạy và phát triển chuyên môn giảng viên.
  • Về tài liệu trong nước: Tác giả Thái Duy Tuyên (1998) phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa nội dung, phương pháp và phương tiện. Tác giả Tô Xuân Giáp (1998) khẳng định phương tiện sử dụng đúng sẽ làm tăng hiệu quả sư phạm. Tác giả Trần Khánh Đức (2002) chỉ rõ phương tiện dạy học hỗ trợ lao động sư phạm và thay thế các hiện tượng thực tiễn. Tác giả Trần Quốc Đắc (2002) phân loại phương tiện dạy học thành các nhóm tài liệu in, phương tiện thí nghiệm và phương tiện trực quan. Tác giả Nguyễn Bá Kim (2004) phân chia phương tiện dạy học môn Toán thành phương tiện nghe nhìn, tài liệu in và công nghệ thông tin truyền thông. Tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2009) xem xét chức năng trực quan, điều khiển, thực hành luyện tập của phương tiện và phân loại theo giác quan tiếp nhận, hình thức lưu trữ. Tác giả Trần Đình Tuấn chủ biên (2014) trong giáo trình giảng dạy quân sự nhấn mạnh phương tiện kỹ thuật đặc thù rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp vũ trang như tổ hợp mô phỏng, thiết bị bắn súng điện tử. Các tác giả Đặng Thị Thu Thủy (2006), Đào Thái Lai (2006), Phan Thanh Hải, Vũ Trọng Rỹ nghiên cứu các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện trực quan nhằm phát huy tính tích cực của người học. Riêng trong ngành Công an, bài viết của tác giả Nguyễn Văn Ngọc (2010) tại hội thảo chuyên ngành nhấn mạnh việc đầu tư phương tiện cho các loại phòng học lý thuyết, chuyên dùng và chuyên ngành đào tạo.

Nhóm nghiên cứu về quản lý phát triển phương tiện dạy học:

  • Về tài liệu quốc tế: Ihuoma P. Asiabaka khẳng định quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy học là bộ phận cấu thành quản lý nhà trường. Tác giả Xaba nghiên cứu chức năng bảo trì cơ sở vật chất trường học tại Nam Phi. Tác giả Dr. Uko (2015) khảo sát hiệu quả quản lý cơ sở vật chất ở Nigeria, xác định các chức năng lập kế hoạch, chỉ đạo, biên chế, tổ chức thực hiện và kiểm soát từ khâu mua sắm đến sửa chữa. Abdulkareem và Fasasi chỉ ra vai trò của quản trị viên và thanh tra viên nhằm chống lãng phí thiết bị giáo dục.
  • Về tài liệu trong nước: Tác giả Trần Kiểm (2009, 2017) xác định mục tiêu quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục bao gồm xây dựng, sử dụng tối ưu và bảo quản, đồng thời coi trang thiết bị thích hợp là tiêu chí đánh giá trường học hiệu quả. Tác giả Đặng Đức Thắng chủ biên (2008) phân loại hệ thống thiết bị nghe nhìn và thiết bị xử lý thông tin trong giáo dục quân sự. Tác giả Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2011) nêu bốn nguyên tắc, quy trình và năm giải pháp quản lý thiết bị dạy học. Tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2017) xác định thiết bị dạy học là nhân tố tạo thành lực lượng vật chất của quá trình đào tạo. Các tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền và Nguyễn Vân Anh (2015) phân tích quản lý thiết bị phục vụ giảng dạy và phòng thí nghiệm. Tác giả Bùi Đình Hưng (2011) nghiên cứu giải pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật đại học từ lập kế hoạch, đầu tư, điều hành đến bảo dưỡng. Tác giả Vũ Xuân Hùng (2016) đề xuất tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện qua tần suất, mức độ thành thạo và tính kinh tế. Trong các trường công an nhân dân, tác giả Đỗ Ngọc Cẩn (2010) và Nguyễn Văn Ngọc (2010) phản ánh thực trạng quản lý phòng học chuyên dùng, phòng thí nghiệm và đề xuất giải pháp khai thác trang thiết bị hiện có trong điều kiện kinh phí hạn hẹp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm bốn vấn đề:

  1. Thiếu các nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về phương tiện dạy học và quản lý phương tiện dạy học ở trường đại học trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ tác động mạnh mẽ và tội phạm công nghệ cao gia tăng xâm phạm an ninh quốc gia.
  2. Chưa có công trình làm rõ tính đặc thù của phương tiện dạy học và quản lý phương tiện dạy học trong các trường đại học thuộc Bộ Công an - nơi chịu sự quản lý song trùng của ngành Giáo dục và ngành Công an.
  3. Chưa có nghiên cứu phân tích toàn diện những mâu thuẫn, bất cập và nguyên nhân thực trạng trong quản lý phương tiện dạy học tại các cơ sở đào tạo đại học công an nhân dân.
  4. Chưa xây dựng được hệ thống biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học gắn với từng chủ thể quản lý nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục và thực tiễn đào tạo lực lượng công an.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý giáo dục. Trong khoa học quản lý giáo dục, tác giả sử dụng sáu cách tiếp cận:

  • Tiếp cận chức năng (The functional approach): Xem quản lý phát triển phương tiện dạy học là một chu trình gồm các chức năng lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Tiếp cận mục tiêu (The objective approach): Lấy mục tiêu đào tạo chuẩn đầu ra làm căn cứ chi phối toàn bộ hoạt động đầu tư, mua sắm và phát triển hệ thống phương tiện dạy học tương ứng.
  • Tiếp cận chất lượng (The Quality approach): Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực công an nhân dân trước đòi hỏi của xã hội và cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư.
  • Tiếp cận hệ thống (The systems approach): Xem tổ chức quản lý phát triển phương tiện dạy học là một hệ thống toàn vẹn, trong đó các khâu lập kế hoạch, mua sắm, khai thác, bảo dưỡng và thanh lý có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ.
  • Tiếp cận phát triển (The development approach): Xác định phát triển phương tiện dạy học là một quá trình biến đổi liên tục từ thấp đến cao, gia tăng cả về lượng, chất và cơ cấu chủng loại, gắn liền với việc phát triển năng lực tự học của người học.
  • Tiếp cận chuẩn (The standard approach): Căn cứ vào các quy định của Tiêu chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học, Luật Giáo dục và Điều lệ trường đại học để xây dựng tiêu chí quản lý và đánh giá.

Về mặt khái niệm, luận án tổng hợp các định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam, tác giả Nguyễn Bá Kim, Vũ Trọng Rỹ, Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Ngọc Quang. Luận án xác định phương tiện dạy học theo nghĩa rộng là toàn bộ những yếu tố tham gia tác động đến nội dung để đạt mục tiêu dạy học; theo nghĩa hẹp là những đối tượng mang nội dung dạy học được sử dụng trực tiếp trong quá trình dạy học. Phát triển phương tiện dạy học được định nghĩa là quá trình biến đổi theo chiều hướng tốt hơn, bảo đảm gia tăng về số lượng, chất lượng, cơ cấu chủng loại, duy trì trạng thái làm việc qua bảo trì, sửa chữa và khai thác hiệu quả phù hợp với mục tiêu đào tạo.

Hệ thống phân loại phương tiện dạy học được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1 của luận án như sau:

STT Phân loại theo cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng Phân loại theo mục đích sử dụng Phân loại theo cấu tạo của phương tiện Phân loại theo tính đặc thù chuyên ngành đào tạo trong công an nhân dân
1 Phần cứng Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học Phương tiện dạy học truyền thống Nhóm phương tiện nghe nhìn dùng để truyền đạt thông tin
2 Phần mềm Phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học Phương tiện kỹ thuật dạy học Nhóm phương tiện kỹ thuật luyện tập
3 Phương tiện dạy học hiện đại Nhóm phương tiện kỹ thuật bổ trợ
4 Nhóm các phương tiện kỹ thuật thực hành, thí nghiệm
5 Nhóm phương tiện kỹ thuật kiểm tra kiến thức, kỹ năng

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Điều tra xã hội học: Trưng cầu ý kiến qua phiếu hỏi đối với 179 cán bộ quản lý và 352 giảng viên tại 03 trường đại học thuộc Bộ Công an (Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Học viện Quốc tế).
  • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp theo hệ thống câu hỏi với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về các vướng mắc trong quản lý và sử dụng phương tiện.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về các biện pháp quản lý đề xuất.
  • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm song hành giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học.

Phương pháp toán thống kê được sử dụng để xử lý số liệu khảo sát và thử nghiệm bằng các công thức: tính điểm trung bình cộng, xác định số trung vị và tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) nhằm định lượng mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Chương 1 khái quát các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến phương tiện dạy học và quản lý phát triển phương tiện dạy học. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu về chức năng sư phạm của phương tiện dạy học trong dạy học trực quan và thực hành nghề nghiệp; vai trò của công nghệ thông tin và phương tiện số trong giáo dục đại học. Chương này phân định rõ ranh giới nghiên cứu, làm sáng tỏ bốn khoảng trống tri thức chưa được giải quyết đầy đủ trong các tài liệu đã công bố, đặc biệt là tính đặc thù của việc quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong môi trường đào tạo nghiệp vụ của lực lượng vũ trang công an nhân dân.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển phương tiện dạy học ở trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 luận giải các khái niệm công cụ: phương tiện dạy học, phát triển phương tiện dạy học và quản lý phát triển phương tiện dạy học. Luận án phân tích vai trò của phương tiện dạy học đối với đổi mới nội dung, phương pháp dạy học đại học, đối với người dạy (dạy học trực quan hai chiều, ba chiều, mô hình, sa bàn, vật thật và thực hành luyện tập) và đối với người học (tạo động cơ, kiến tạo tri thức, đổi mới hình thức tự học, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm). Phát triển phương tiện dạy học được cấu trúc hóa qua sơ đồ gồm: phát triển số lượng (đáp ứng quy mô đào tạo theo tín chỉ), chất lượng (hiện đại, phù hợp mục tiêu nội dung) và cơ cấu chủng loại (nghe nhìn, luyện tập, bổ trợ, thực hành thí nghiệm, kiểm tra đánh giá), thông qua các hoạt động mua sắm, tự làm, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa. Chương này làm rõ nội dung quản lý tương ứng với bốn chức năng quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo chỉ đạo, kiểm tra giám sát) và phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hoạt động này.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2011 - 2017 trên mẫu 179 cán bộ quản lý và 352 giảng viên thuộc ba trường đại học. Các dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng số liệu từ Bảng 3.2 đến Bảng 3.16:

  • Nhận thức và thực trạng phương tiện dạy học: Khảo sát vị trí, vai trò của phương tiện dạy học trong đào tạo (Bảng 3.2); đánh giá chủng loại, số lượng phương tiện (Bảng 3.3); mức độ hiện đại (Bảng 3.4); mức độ phù hợp với mục tiêu và chương trình đào tạo (Bảng 3.5); thực trạng mua sắm và đầu tư (Bảng 3.6); hoạt động tự làm phương tiện của giảng viên (Bảng 3.7); công tác bảo dưỡng định kỳ (Bảng 3.8); sửa chữa duy trì trạng thái kỹ thuật (Bảng 3.9); cùng tình trạng kỹ thuật và tần suất sử dụng thiết bị trong dạy học (Bảng 3.10).
  • Thực trạng công tác quản lý phát triển: Đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của từng chức năng quản lý gồm lập kế hoạch phát triển (Bảng 3.11); tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm (Bảng 3.12); hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo (Bảng 3.13); công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá (Bảng 3.14). Bảng 3.15 tổng hợp đánh giá chung về mức độ thực hiện và hiệu quả quản lý phát triển phương tiện dạy học tại các cơ sở khảo sát. Bảng 3.16 định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến công tác quản lý này.

Đánh giá thực trạng cho thấy hệ thống phương tiện dạy học đã có sự phát triển nhưng chưa đồng đều, chủng loại chuyên dùng cho nghiệp vụ công an còn thiếu. Công tác lập kế hoạch chưa cân đối giữa dài hạn và ngắn hạn, việc phân công còn chồng chéo giữa các phòng ban chức năng, hoạt động kiểm tra giám sát chưa thường xuyên và chế độ bảo dưỡng định kỳ còn hạn chế.

Chương 4: Yêu cầu và biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học ở các trường đại học thuộc Bộ Công an trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 4 xác định các yêu cầu quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và yêu cầu đào tạo nghiệp vụ của ngành Công an. Trên cơ sở lý luận của Chương 2 và thực trạng ở Chương 3, tác giả xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học tập trung vào vai trò của chủ thể quản lý là hiệu trưởng:

  • Biện pháp nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên kỹ thuật về vị trí của phương tiện dạy học trong đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Biện pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa: xây dựng quy hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết về đầu tư, mua sắm, phát triển phương tiện dạy học bám sát chương trình đào tạo và mục tiêu chuẩn đầu ra.
  • Biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các bộ phận chức năng, khoa giáo viên và trung tâm thông tin học liệu trong việc quản lý, bảo quản và khai thác phương tiện.
  • Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương thức huy động các nguồn lực tài chính, kết hợp kinh phí trên cấp với các nguồn thu hợp pháp và đẩy mạnh phong trào tự làm phương tiện dạy học chuyên dùng.
  • Biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng, thực hiện bảo dưỡng và thanh lý phương tiện dạy học theo đúng quy định.

Chương 5: Khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp

Chương 5 trình bày việc kiểm chứng độ tin cậy và giá trị ứng dụng của các biện pháp đã đề xuất:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên. Kết quả được phản ánh qua Bảng 5.1 (tính cần thiết), Bảng 5.2 (tính khả thi) và Bảng 5.3 (mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi). Tác giả sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearman để đo lường mức độ đồng thuận giữa mức độ cần thiết và khả năng triển khai trong thực tế của các biện pháp đề xuất.
  • Thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý trên mô hình thực nghiệm song hành (có nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng) tại môi trường đào tạo thực tế. Kết quả thử nghiệm được đối chiếu trước và sau tác động thông qua Bảng 5.4 (so sánh mức độ sử dụng phương tiện dạy học) và Bảng 5.5 (so sánh hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học). Dữ liệu chỉ ra sự chuyển biến tích cực ở nhóm thử nghiệm về tần suất khai thác và hiệu quả ứng dụng phương tiện trong giảng dạy so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Văn bản luận án đã nêu rõ các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, luận giải và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phương tiện dạy học, phát triển phương tiện dạy học và quản lý phát triển phương tiện dạy học ở trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và tác động của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư.
  • Xác định rõ khái niệm, nội dung quản lý phát triển phương tiện dạy học theo bốn chức năng quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo chỉ đạo, kiểm tra giám sát) và xây dựng khung các yếu tố ảnh hưởng đặc thù đối với các trường đại học thuộc Bộ Công an.
  • Xác lập bảng phân loại phương tiện dạy học đa tiêu chí, đặc biệt phân nhóm phương tiện theo tính chất nghiệp vụ kỹ thuật của ngành Công an (nhóm truyền đạt thông tin, nhóm luyện tập, nhóm bổ trợ, nhóm thực hành thí nghiệm, nhóm kiểm tra đánh giá).

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh và đánh giá tổng thể thực trạng phương tiện dạy học và công tác quản lý phát triển phương tiện dạy học tại ba trường đại học thuộc Bộ Công an thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát giai đoạn 2011 - 2017 trên 179 cán bộ quản lý và 352 giảng viên.
  • Chỉ rõ những bất cập, mâu thuẫn trong quản lý phương tiện giữa quy định của ngành Giáo dục và quy định của ngành Công an; tâm lý ngại sử dụng thiết bị hiện đại; sự thiếu đồng bộ về cơ cấu chủng loại và những vướng mắc trong khâu bảo dưỡng, sửa chữa.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý phát triển phương tiện dạy học gắn với chức năng của hiệu trưởng nhà trường, đã được khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi và chứng minh hiệu quả qua thử nghiệm song hành.

Các kiến nghị được nêu nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách đầu tư trang thiết bị chuyên ngành, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho đội ngũ giảng viên và tăng cường phối hợp giữa các đơn vị nghiệp vụ với nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án ghi nhận một số giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn ở ba trường đại học trực thuộc Bộ Công an (Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Học viện Quốc tế), chưa bao quát toàn bộ các học viện và trường đại học khác trong toàn lực lượng công an nhân dân.
  • Phạm vi dữ liệu thực tiễn và số liệu khảo sát được giới hạn thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.
  • Khách thể và chủ thể quản lý tập trung nghiên cứu vào vai trò quản lý của hiệu trưởng nhà trường đại học, chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trò của các chủ thể quản lý cấp cơ sở hoặc các cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên thuộc Bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát thực trạng quản lý phương tiện dạy học tại các cơ sở đào tạo đặc thù khác của lực lượng vũ trang, hoặc đi sâu đánh giá hiệu quả của từng loại phương tiện kỹ thuật số và công nghệ mô phỏng chuyên ngành an ninh trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và ban giám hiệu các trường đại học, học viện thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: Tài liệu cung cấp căn cứ khoa học và quy trình thực hiện bốn chức năng quản lý để lập quy hoạch, phân bổ nguồn lực và tổ chức khai thác phương tiện dạy học phù hợp đặc thù nghiệp vụ.
  • Giảng viên và cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất: Phần phân tích vai trò phương tiện trong dạy học trực quan và thực hành giúp lựa chọn phương tiện phù hợp với nội dung bài giảng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Các chương lý luận (Chương 2) và phương pháp luận tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng (Chương 3) và thiết kế thử nghiệm song hành (Chương 5) là tài liệu tham khảo có cấu trúc hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực tế và quy mô mẫu nghiên cứu của luận án được tiến hành như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn trên mẫu khách thể gồm 179 cán bộ quản lý và 352 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an: Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy và Học viện Quốc tế. Dữ liệu thực tiễn và các bảng số liệu thống kê được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2017.

2. Luận án phân loại phương tiện dạy học đặc thù trong các trường công an nhân dân thành các nhóm nào?

Căn cứ theo tính đặc thù chuyên ngành đào tạo trong lực lượng công an nhân dân, Bảng 2.1 của luận án phân loại phương tiện dạy học thành năm nhóm:

  1. Nhóm phương tiện nghe nhìn dùng để truyền đạt thông tin.
  2. Nhóm phương tiện kỹ thuật luyện tập.
  3. Nhóm phương tiện kỹ thuật bổ trợ.
  4. Nhóm các phương tiện kỹ thuật thực hành, thí nghiệm.
  5. Nhóm phương tiện kỹ thuật kiểm tra kiến thức, kỹ năng.

3. Khung phương pháp luận của luận án vận dụng những cách tiếp cận khoa học nào?

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp sáu cách tiếp cận khoa học quản lý giáo dục:

  • Tiếp cận chức năng (The functional approach)
  • Tiếp cận mục tiêu (The objective approach)
  • Tiếp cận chất lượng (The Quality approach)
  • Tiếp cận hệ thống (The systems approach)
  • Tiếp cận phát triển (The development approach)
  • Tiếp cận chuẩn (the standard approach)

4. Luận án cấu trúc nội dung quản lý phát triển phương tiện dạy học theo các chức năng nào?

Nội dung quản lý phát triển phương tiện dạy học được cấu trúc tương ứng với bốn chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch phát triển phương tiện; tổ chức bộ máy nhân sự và phân định trách nhiệm; lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện; và kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình phát triển phương tiện dạy học.

5. Phương pháp toán thống kê nào được sử dụng để xử lý số liệu khảo sát và thử nghiệm?

Tác giả sử dụng các công thức toán thống kê gồm: tính điểm trung bình cộng, xác định số trung vị, và tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) để đo lường mối liên hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Đăng Tiến là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển phương tiện dạy học tại các trường đại học thuộc Bộ Công an trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Công trình đã làm rõ tính đặc thù của phương tiện kỹ thuật ngành Công an, phân tích thực trạng quản lý trên mẫu khảo sát 179 cán bộ quản lý và 352 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo, đồng thời đề xuất hệ thống biện pháp quản lý theo các chức năng của hiệu trưởng. Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm song hành, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đại học và đào tạo nguồn nhân lực an ninh.