Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo ở các trƣờng Trung cấp. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển chƣơng trình đào tạo tại trƣờng TCN Diên Khánh. Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo tại trƣờng TCN Diên Khánh. 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG CẤP 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề Vấn đề phát triển chƣơng trình đào tạo, CTĐT nghề: là vấn đề đƣợc nhiều tác giả trong nƣớc và trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Sự phát triển kinh tế- xã hội, khoa học, công nghệ trong từng giai đoạn lịch sử luôn gắn liền với quá trình nghiên cứu phát triển chƣơng trình đào tạo. Tính đến thời điểm hiện nay, các công trình nghiên cứu về chƣơng trình đào tạo; phát triển chƣơng trình đào tạo trên thế giới chủ yếu ở các lĩnh vực nghiên cứu nhƣ: Cải cách chƣơng trình giáo dục và đào tạo; chuẩn chƣơng trình giáo dục vào đào tạo; cơ sở lý luận về chƣơng trình đào tạo. Vào những năm 1820, thuật ngữ “ chƣơng trình đào tạo” đã xuất hiện.
Tuy nhiên thuật ngữ này phải đến giữa thế kỷ XX mới đƣợc sử dụng một cách chuyên nghiệp ở một số nƣớc có nền giáo dục phát triển (chẳng hạn nhƣ Hoa Kỳ). Theo ngôn ngữ gốc LaTinh “Curere” đƣợc hiểu là chƣơng trình đào tạo. Vì vậy, thuật ngữ “một khóa học” (Course of Study) đƣợc xem là định nghĩa truyền thống của chƣơng trình đào tạo. Chƣơng trình đào tạo đƣợc xem nhƣ là một khóa học, đây là nhận thức của hầu hết các nhà giáo dục đời đầu, đó là một khái niệm sơ khai.
Từ xƣa, Phƣơng Tây là nơi đầu tiên có cái nhìn khái quát về những môn học sẽ cấu thành chƣơng trình học, bao gồm các môn học thƣờng xuyên với tính chất cấp thiết và thƣờng sử dụng nhiều trong đời sống nhƣ ngữ pháp, đọc, hùng biện, toán và những môn học mang tính chất tinh túy nhất Phƣơng Tây lúc bấy giờ. Năm lĩnh vực chính sẽ xuất hiện trong Chƣơng trình học là: tiếng mẹ đẻ và ngữ pháp, văn chƣơng và viết; toán học; các môn khoa học; lịch sử; ngoại ngữ 7 z Khi ngƣời học trải học chƣơng trình học, thỏa mãn yêu cầu của các môn học hay lĩnh vực học sẽ đƣợc chứng nhận đã học xong một ngành học hoặc đƣợc tốt nghiệp. Nhƣ vậy có thể hiểu, chƣơng trình học là một hệ thống bao gồm các khóa học hay các môn học thuộc các lĩnh vực các nhau mà ngƣời học cần phải đạt đƣợc thì mới đƣợc công nhân tốt nghiệp hoặc chứng nhận đã hoàn thành xong một chƣơng trình học. Các nhà giáo dục tham gia phát triển chƣơng trình học cảm thấy không thỏa mãn với định nghĩa chƣơng trình học nhƣ là một sản phẩm hoàn thiện.
Đặc biệt, với sự phổ biến kiến thức thông qua phƣơng tiện công nghệ, việc xác định những gì cấu tọa nên các kiến thức thiết yếu lại không còn dễ dàng vào đầu thế kỷ này. Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội nên trong những giai đoạn tiếp theo nhiều môn học mới đƣợc đƣa thêm vào chƣơng trình đào tạo nhằm mục đích tạo ra sự khác biệt giữa ngƣời học đối với giáo viên và các nhà quản lý. Chƣơng trình giáo dục bắt đầu cũng đƣợc mở rộng về định nghĩa. Chƣơng trình đào tạo có thể đƣợc định nghĩa theo hai hƣớng: Hƣớng thứ nhất: chƣơng trình đào tạo là một loạt các hoạt động nhằm phát hiện khả năng của mỗi ngƣời học.
Hƣớng thứ hai: Chƣơng trình đào tạo là một loạt các hoạt động có chủ định nhằm hoàn thiện ngƣời học. Đây chính là nhận định của tác giả Bobbitt vào năm 1924. Hai tác giả nổi tiếng là Doak Campbell và Hollis lại cho rằng: Chƣơng trình đào tạo bao gồm tất cả những hiểu biết và kinh nghiệm mà ngƣời học có đƣợc thông qua sự hƣớng dẫn của nhà trƣờng. Nhận định này đƣợc các tác giả đƣa ra vào năm 1935.
Những quan niệm về chƣơng trình đã có sự thay đổi to lớn vào những năm 90 của thế kỷ XX, đặc biệt đến những năm đầu của thế kỷ XXI sự thay đổi đó thể hiện rõ nét hơn. Tuy vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa chƣơng trình đào tạo nhƣng sự khác nhau đó xuất phát từ quan niệm, cách nhìn nhận của các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành trong quá trình thiết kế chƣơng trình. 8 z Trong từ điển bách khoa quốc tế về giáo dục, chƣơng trình đào tạo đƣợc định nghĩa theo 9 quan điểm khác nhau. Dựa trên mức độ rộng hẹp; nhiều ít các yếu tố cấu thành chƣơng trình đào tạo, tác giả Reisse đã tổng hợp đƣợc 27 định nghĩa khác nhau về chƣơng trình đào tạo.
Hai thành phần nội dung và mục tiêu dạy học chƣa thể nào cấu thành chƣơng trình đạo tạo, mà bên cạnh đó chƣơng trình còn đề cập tới nhiều yếu tố khác trong một quá trình dạy và học. Khi xã hội phát triển cùng với các bƣớc tiến vĩ đại về khoa học kỹ thuật và công nghệ thì sẽ gây ảnh hƣởng làm thay đổi giá trị định nghĩa của chƣơng trình đào tạo, đây là một hiện thực khách quan diễn ra trong xã hội mà các nhà giáo dục học có thể nhận thấy. Chƣơng trình giáo dục hiện nay bao gồm yếu tố mục tiêu và giá trị đƣợc hình thành ở ngƣời học nhờ các hoạt động đƣợc tổ chức và lên kế hoạch một cụ thể trong nhà trƣờng, gắn liền với nhu cầu đời sống xã hội. Một chƣơng trình giáo dục đƣợc coi là hiệu quả khi và chỉ khi các mục tiêu đề ra đều đạt đƣợc những hiệu quả nhất định.
Vì vậy, việc thiết kế một chƣơng trình giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào đối tƣợng ngƣời học, với mỗi đối tƣợng học khác nhau thì mục đích việc thiết kế chƣơng trình cũng khác nhau. Hiện nay, khái niệm về chƣơng trình đạo tạo đã nâng cấp không đơn thuần là việc nêu ra những mục tiêu cần đạt đƣợc và các nội dung sẽ đƣợc giảng dạy trong chƣơng trình đó mà đòi hỏi chƣơng trình đạo tạo phải cụ thể hơn, bao quát hơn và phải là một phức hợp bao gồm các bộ phận cấu thành nó. Chính vì vậy mà ngày nay quan niệm về chƣơng trình đào tạo đạt đƣợc mở rộng hơn so với trƣớc đó. Sự phát triển chƣơng trình đào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng đều có sự khác nhau ở mỗi quốc gia.
Điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và công nghệ văn minh của mỗi quốc gia. Song có một đặc điểm chung đó là: hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ phổ thông và trung học bên cạnh chƣơng trình đào tạo nghề. 9 z Một trong những quốc gia phát triển nhƣ Hoa Kỳ thì vấn đề đào tạo nghề của họ lại đƣợc thực hiện ngay trong các trƣờng dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học hoặc các trƣờng THPT phân ban. Với thời gian đào tạo trong khoảng từ 2 đến 7 năm, tùy thuộc vào tính chất của từng nghề mà những ngƣời tốt nghiệp sẽ đƣợc cấp bằng và chứng chỉ công nhân lành nghề.
Không chỉ có Hoa Kỳ mà ở các quốc gia phát triển khác nhƣ Liên Xô, CHLB Đức cũng có chƣơng trình đào tạo nghề theo các hƣớng khác nhau. Ở Liên Xô việc đào tạo nghề không chỉ diễn ra tại các trƣờng dạy nghề mà còn diễn ra ngay tại các xí nghiệp. Thông qua nhiều bậc học khác nhau nhƣ: Công nhân lành nghề từ 3 đến 4 năm; Bậc 5 và 6 với thời gian là 3 năm; Bậc 4 và 5 với thời gian là 2 năm rƣỡi; còn bậc 3 và 4 với thời gian đào tạo là 2 năm. Riêng ở CHLB Đức lại có một hệ thống đào tạo nghề trung học chuyên nghiệp sau bậc trung học.
Ở trong nƣớc thời gian qua cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về chƣơng trình đào tạo nghề, tiêu biểu nhƣ: Tác giả Trần Khánh Đức (2007) đã nghiên cứu về vấn đề “Phát triển và đánh giá chƣơng trình đào tạo trong nền giáo dục hiện đại”. Tác giả Nguyễn Đức Chính (2007) với cuốn: “Chƣơng trình đào tạo và phát triển chƣơng trình đào tạo”. Ngô Doãn Đãi (2005), “Cấu trúc lại chƣơng trình đào tạo để chuyển từ đào tạo niên chế sang chƣơng trình đào tào tạo theo tín chỉ ở các trƣờng đại học hiện nay”. Tác giả Trần Hữu Hoan với đề tài nghiên cứu “Quản lý xây dựng và đánh giá chƣơng trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ”.
Trong công trình này tác giả đã nghiên cứu và đề xuất cấu trúc, nội dung, chƣơng trình môn học theo mô hình CDIO. Tác giả Nông Quốc Tuấn (2011) với đề tài “Phát triển chƣơng trình đào tạo ở trƣờng trung cấp văn hóa nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn” 10 z Tất cả các công trình nghiên cứu trên đã đƣa ra các nhận định khác nhau về chƣơng trình đào tạo, phân tích, làm rõ về các đặc điểm của học tín chỉ, các yêu cầu đối với việc thiết kế cấu trúc nội dung, phân bổ thời lƣợng chƣơng trình đào tạo; các qui trình; các tiêu chí đánh giá chƣơng trình đào tạo. Nhƣ vậy có thể nói rằng đã có khá nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về chƣơng trình đào tạo, quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo, phát triển chƣơng trình đào tạo. Tuy nhiên công tác Quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo của Trƣờng Trung cấp nghề Diên Khánh vẫn chƣa có tác giả nào xem xét, đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ để từ đó đƣa ra hƣớng quản lý phát triển để nó đáp ứng ngày một tốt hơn với nhu cầu thực tiễn hiện nay.
Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý, quản lý nhà trường * Khái niệm quản lý Với mỗi cách tiếp cận khác nhau sẽ có định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau. Quản lý là khái niệm mang tính chất áp đặt, chỉ đạo hay nói cách khác là thể hiện giá trị quyền lực ở một mức độ nhất định. Về định nghĩa đƣợc đề cập trong từ điển tiếng Việt thì Quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”.
Nhƣ vậy, việc “tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật” ta gọi là quản lý và đối tƣợng đƣợc quản lý nêu ở đây chính là con ngƣời, xã hội hay bao quát hơn là quản lý nhà nƣớc [24, tr. Theo quan điểm của F.Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm. Sau đó phải hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất.