phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận & thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Đào tạo, triển khai dịch vụ Công nghệ thông tin & Viễn Thông Bách Khoa Hà Nội Chƣơng 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Đào tạo, triển khai dịch vụ Công nghệ thông tin & Viễn Thông Bách Khoa Hà Nội 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp và những vấn đề liên quan 1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về nhân lực trong doanh nghiệp Nhiều học viên cao học đã chọn đề tài liên quan đến NL làm luận văn thạc sỹ nhƣ: Hồ Quốc Phƣơng (2011), Đào tạo và phát triển nguồ n nhân lực tại Công ty Điện lực Đà Nẵng. Luận văn thạc sỹ. Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích thực trạng và đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng đào tạo và phát triển NNL tại Công ty Điện lực Đà Nẵng.
Tuy nhiên, giải pháp tác giả đƣa ra mới đi vào vấn đề hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển chƣa có tính tới tƣơng lai của Công ty. Đây chỉ là trong các phƣơng pháp và giải pháp kỹ thuật nhằm thực hiện công tác QL NNL. Nguyễn Tuấn Hải (2012), Nâng cao chất lượng NNL tại Công ty Điện lực Huế, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Huế. Luận văn phân tích và đánh giá chất lƣợng NNL tại Công ty Điện lực Huế.
Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý hiệu quả NNL tại Công ty. Lâm Thị Hồng (2012), Phát triển NNL tại Công ty Giầy Thượng Đình. Luận văn thạc sỹ. Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội.
Luận văn đánh giá thực trạng phát triển NNL tại Công ty Giầy Thƣợng Đình Hà Nội, chỉ ra những bất cập trong quá trình phát triển và nguyên nhân của tình hình. Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra 5 giải pháp và 3 kiến nghị với cấp trên nhằm đẩy mạnh phát triển NNL tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Tuy nhiên, luận văn nặng về đánh giá kết quả, nội dung phân tích hoạt động tổ chức phát triển NNL chƣa sâu. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nhóm công trình nghiên cứu quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Nguyễn Việt Hà (2012), Hoàn thiện công tác QL NNL tại sân bay Nội Bài, Luận văn thạc sỹ, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông.
Tác giả đã phân tích thực trạng và đƣa ra một số giải pháp nhƣ: Đào tạo và phát triển NNL; Hoàn thiện chính sách đãi ngộ; Bố trí sử dụng hiệu quả NNL. Nguyễn Thu Phƣơng (2014), Quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNL trong DN; Phân tích, đánh giá công tác QLNL tại Công ty Cokyvina, đặc biệt phát hiện ra những bất cập trong công tác QLNL. Từ đó, luận văn đƣa ra đƣợc 1 số giải pháp nhằm tăng cƣờng QLNL tại Công ty này giai đoạn 2014-2015, và đến năm 2020.
Phạm Quỳnh Sơn (2008), Xây dựng chiến lược phát triển NNL cho Xí nghiệp dịch vụ và Cho thuê văn phòng - Công ty Cổ phần ford Thăng Long, Luận văn thạc sỹ Kinh tế,Trƣờng Đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa. Tác giả chỉ ra thực trạng công tác QL NNL vẫn còn những tồn tại cần phải xây dựng mới, điều chỉnh và cập nhật lại các mặt công tác quản lý và phát triển NNL, cụ thể nhƣ: Hoạch định NNL, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân sự, chế độ lƣơng, chế độ thƣởng, giữ chân ngƣời tài; Công tác phát triển NNL chỉ thực hiện từng năm theo kế hoạch sản xuất, chƣa có kế hoạch trong dài hạn. Tác giả đƣa ra nhiều giải pháp nhƣng thể hiện mục tiêu chiến lƣợc, hoạch định dự báo NNL. chƣa thực sự rõ ràng.
Đinh Văn Toàn (2012), “Phát triển NNL của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015”, Luận án tiến sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế quố c dân. Luận án đã: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNL, từ đó bổ sung, làm rõ những nội dung, yêu cầu chủ yếu trong phát triển NNL của một tổ chức điện lực ; Đƣa ra phƣơng hƣớng phát triển NNL đến năm 2015 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác này ở Tập EVN, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD điện trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện đại hóa đất nƣớc. Những công trình nghiên cứu về QL NNL và những vấn đề liên quan đã đƣợc công bố trong các Hội thảo khoa học. Điển hình nhƣ: Đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác QL NNL tại Công ty Điện Lực Thái Bình trong điều kiện tái cơ cấu ngành điện Việt Nam” của tác giả Trần Thị Thủy thực hiện năm 2010, tại Điện Lực Thái Bình.
Đề tài đã phân tích, đánh giá một cách có hệ thống, có cơ sở khoa học thực trạng NNL của Công ty Điện Lực Thái Bình, tìm các giải pháp hoàn thiện công tác QL NNL cho phù hợp với hệ thống quản lý của các Công ty phân phối điện cấp tỉnh. Chuẩn bị cho việc tái cơ cấu DN theo mô hình mới, đáp ứng nhiệm vụ mà ngành điện sẽ giao trong giai đoạn tiếp theo. Lê Thi ̣Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong DN nhỏ và vừa ở Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế , Luận án tiến sỹ , Trƣờng Đại học Kinh tế quố c dân ; Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển NNL tại các DN vừa và nhỏ trong môi trƣờng hội nhập kinh tế quốc tế; Đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến NNL, cũng nhƣ công tác phát triển NNL trong DN vừa và nhỏ ở Việt nam. Hoàng Mai Anh (2010), QL NNL tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu trong điều kiện CNH-HĐH, Luận văn Thạc sỹ, Trƣờng ĐH Kinh tế.
Tác giả đã phân tích thực trạng và giải pháp QLNNL tại Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC). Tuy nhiên, giải pháp tác giả đƣa ra mới đi sâu vào vấn đề hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự và ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự. Đây chỉ là trong các giải pháp kỹ thuật nhằm thực hiện công tác quản trị của công ty VDC đơn vị cung cấp các dịch vụ viễn thông.3 Nhóm công trình nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Tác giả Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng, 2013: “Đào tạo và phát triển NNL ở một số nƣớc bài học và kinh nghiệm cho Việt Nam”. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 12.
Bài viết đƣa ra kinh nghiệm phát triển NL ở một số 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quốc gia phát triển nhƣ: Mỹ, Nhật Bản và một số quốc gia có trình độ thấp hơn có đặc điểm kinh tế xã hội tƣơng tự Việt Nam nhƣ: Trung Quốc, Singapo. Cụ thể: Mỹ đƣa ra chiến lƣợc xây dựng NL theo 2 hƣớng chủ lực: tập trung cho giáo dục- đào tạo và thu hút nhân tài nhƣng không qua đào tạo mà chủ yếu thu hút từ Quốc gia khác, đã thành công; Nhật đào tạo và sử dụng NL theo hƣớng phát huy cao độ tính sáng tạo và chủ động của ngƣời lao động, tạo điều kiện cho ngƣời lao động thích ứng nhanh điều kiện công việc luôn thay đổi và nhạy bén; Trung Quốc tập trung phát triển NL trong đó ƣu tiên giáo dục và đào tạo; Singapo đề ra chiến lƣợc phát triển NL, đặc biệt NL chất lƣợng cao, đặc biệt coi trọng giáo dục đào tạo. Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu thực hiện theo những cách tiếp cận, những khía cạnh khác nhau liên quan vấn đề QLNL nói chung, QLNL trong một số DN cụ thể nói riêng. Thực tiễn cho thấy mỗi DN đều có đặc điểm, chức năng, mô hình hoạt động.
Do vậy, cách tiếp cận nghiên cứu có thể có điểm chung về khung khổ lý thuyết, nhƣng về cơ bản vận dụng có sự khác biệt. BKACAD kinh doanh dịch vụ đào tạo trong giáo dục không giống nhƣ các DN kinh doanh sản phẩm cụ thể, sản phẩm của công ty cung cấp cho khách hàng đó là các khóa đào tạo (từ ngắn hạn, dài hạn, đến DN). Lĩnh vực KD đòi hỏi công ty phải có đƣợc đội ngũ NL có trình độ chuyên môn, khoa học công nghệ mới nhất, chất xám với tiêu chuẩn cao. Cho đến nay, chƣa có một công trình nghiên cứu nào đề cập chi tiết tới QLNL, đặc biệt là công tác QLNL tại BKACAD về đội ngũ giảng viên chất lƣợng cao theo tiêu chuẩn Quốc tế, phù hợp với yêu cầu của các đối tác liên kết.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm & mục tiêu 1.1 Khái niệm *Nhân lực Xét đến cùng yếu tố giữ vai trò chi phối, quyết định sự vận động, phát triển của xã hội chính là lực lƣợng sản xuất.
Lực lƣợng sản xuất bao gồm sức 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lao động và tƣ liệu sản xuất trong đó ngƣời lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu. Vai trò của NNL xuất phát từ vai trò quan trọng của con ngƣời trong sự phát triển của lực lƣợng sản xuất đối với sự phát triển của kinh tế xã hội. Về cơ bản, NL của một quốc gia hay của một ngành là tổng thể những tiềm năng lao động của con ngƣời có trong một thời kỳ nhất định phù hợp với kế hoạch và chiến lƣợc phát triển (có thể tính cho 1 năm, 5 năm, 10 năm). Tiềm năng đó bao hàm tổng hòa tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của ngƣời lao động có thể đáp ứng một cơ cấu lao động cho nền kinh tế - xã hội nhất định hay cho một tổ chức nào đó.