Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Địa chính Hà Nội. Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Địa chính Hà Nội.
4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Vũ Văn Duẩn (2013), “Quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Trần Trung”, luận văn Thạc sĩ Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong luận văn đã xác định tầm quan trọng của nhân lực trong mỗi doanh nghiệp. Chất lượng nhân lực được thể hiện trên cả ba mặt: trí lực, tâm lực và thể lực.
Về mặt lý luận, luận văn đã xây dựng khung lý thuyết đánh giá chất lượng NL với các nhóm chỉ tiêu cơ bản trí lực, tâm lực và thể lực trong bối cảnh Công ty đang hội nhập. Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tại Công ty TNHH Trần Trung và đề xuất một số giải pháp cách thức nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty này. Luận văn thạc sỹ:’’ Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty truyền tải điện 4” của tác giả Dương Thất Đúng, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2008. Luận văn này được nghiên cứu trong một doanh nghiệp cụ thể và mang tính đặc thù riêng của ngành điện.
Luận văn được nghiên cứu trong giai đoạn ngành điện có những bước cải cách đáng kể. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần giải quyết những vấn đề mang tính trọng điểm và những vấn đề đang được đặt ra cho nhà quản lý nhân lực của Công ty Truyền tải Điện 4. “ Quản trị nhân lực tại Công ty TNHH đá cẩm thạch RK Việt Nam” – Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Lê Trí Hà (2015) Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã phân tích về mặt lý luận các nội dung chủ yếu của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, phân tích được quản trị nhân lực tại Công ty TNHH đá cẩm thạch RK Việt Nam theo những nội dung của quản trị nhân lực.
Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất 5 các giải pháp thiện quản trị nhân lực tại Công ty TNHH đá cẩm thạch RK Việt Nam. “ Một số thuật ngữ hành chính” các tác giả Lê Minh Tâm, Ngô Kim Thanh (2008). Theo các tác giả của cuốn sách này thì : “Nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực của con người”; Nhân lực theo nghĩa hẹp (hay nhân lực xã hội và nhân lực doanh nghiệp) được hiểu như sau: Nhân lực là dân số trong độ tuổi có khả năng lao động và là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp có trong danh sách của doanh nghiệp đó. Trần Văn Ngợi (2013), “ Thu hút và giữ chân người tài trong tổ chức- Nghiên cứu kinh nghiệm thế giới”, luận văn thạc sỹ trường Học viện Tài chính.
Trong luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút và giữ chân người tài trong tổ chức. Phân tích thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong việc giữ chân người tài. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp tổ chức thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng cường quản lý nguồn nhân lực đó. Nguyễn Thị Mai Phương (2014), “ Kinh nghiệm phát triển nhân lực của một số tập đoàn kinh tế”, luận văn thạc sỹ trường Học viện Tài chính.
Trong luận văn đã nghiên cứu về kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới nếu có chiến lược đúng đắn phát huy nhân tố con người, tri thức và sức sáng tạo thì vẫn có thể đạt được những thành tựu phát triển thần kỳ. Chiến lược thu hút và phát huy tối đa nguồn lực con người, sẽ đem lại lợi ích to lớn cho các tập đoàn, doanh nghiệp trong xu thế toàn cầu hóa. Lưu Đức Hải (2014), “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở nước ta hiện nay”, luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân. Trong luận văn đã đề cập đến lý thuyết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các doanh nghiệp, những vấn đề còn tồn tại.
Những yêu cầu thực tế trong hoạt động 6 quản lý đào tạo và phát triển nhân lực giúp doanh nghiệp đương đầu với những khó khăn, thách thức trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Nguyễn Thị Lê Trâm (2014), “ Đào tạo nhân lực doanh nghiệp ngành Dầu khí Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân. Trong luận văn đã chỉ ra rằng, NNL trong quá trình hình thành và phát triển của ngành Dầu khí Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng trên tất cả các khâu, lĩnh vực, dự án. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển và hội nhập như hiện nay, chất lượng nguồn NL đang trở thành một yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của ngành Dầu khí Việt Nam.
Chỉ ra đặc điểm NNL ngành Dầu khí và yêu cầu về nâng cao chất lượng nguồn lực này. Lê Minh Hồng (2014), “ Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển nhân lực”, luận văn thạc sỹ trường Học viện Tài chính. Trong luận văn đã viết về tầm quan trọng của NL trong nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) thời gian qua. Trong quá trình hội nhập quốc tế, phát triển nhân lực chất lượng cao có nhiệm vụ to lớn, có ý nghĩa thành bại đối với PVN.
Nguyễn Thị Phương Mai (2015), “ Phát triển nhân lực tại tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam”, luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân. Trong luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nhân lực tại tập đoàn kinh tế. Phân tích đánh giá thực trạng phát triển nhân lực tại tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Từ cơ sở đó luận văn đề xuất một số giải pháp phát triển nhân lực tại tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
Những kết quả nghiên cứu chủ yếu của các công trình nêu trên là: Thứ nhất, nhiều công bố đã khẳng định vai trò, tầm quan trọng của yếu tố con người, của nhân lực đối với sự phát triển nói chung, trong đó có sự phát triển của doanh nghiệp. 7 Thứ hai, đã chỉ ra nguồn để đáp ứng nhân lực cho một doanh nghiệp không chỉ là dân số, mà còn là các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước và quốc tế. Các cơ sở này có vai trò đáp ứng về chất lượng nhân lực trên cả ba khía cạnh thể lực, trí lực và tâm lực. Năng lực, trình độ và tính thiết thực của các cơ sở đào tạo là yếu tố quyết định chất lượng nhân lực cho nền kinh tế nói chung, cho các doanh nghiệp nói riêng.
Tuy nhiên, các đơn vị sử dụng nhân lực bao gồm các doanh nghiệp và các tổ chức cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nhân lực của đơn vị mình. Nhiều tác giả của các công trình nghiên cứu đặt ra việc giải quyết vấn đề nhân lực cho doanh nghiệp không chỉ là công việc của doanh nghiệp, mà còn là nhiệm vụ của nhà nước ở tầm vĩ mô. Thứ ba, trong mỗi doanh nghiệp đều khác nhau về loại các hình kinh doanh, khác nhau về địa lý và thậm chí có thể giống nhau về cả lĩnh vực kinh doanh và cùng trong một khu vực nhưng trong mỗi doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp, bao gồm nhiều nhân tố khác nhau về nhân lực, vốn, công nghệ… Nhưng việc áp dụng hệ thống quản lý của một doanh nghiệp này chưa chắc đã mang lại thành công cho một doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, cho tới nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Địa chính Hà Nội.
Vì vậy, đề tài “ Quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Địa chính Hà Nội” có tính mới, tính độc lập và tính thực tiễn. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm cơ bản Nhân lực: Nhân lực: được hiểu là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực, trí lực và tâm lực (Hoàng Văn Châu, 2012). Thể lực của con người tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính, mức sống, chế độ ăn uống, tập luyện, 8 môi trường… Trí lực chỉ tư duy, suy nghĩ, sự hiểu biết, khả năng tiếp thu, tài năng cũng như những quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng người.
Nhân lực của tổ chức ( hay doanh nghiệp ) là tổng thể thể lực, trí lực của tất cả các thành viên làm việc trong tổ chức. Nhân lực của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết lại với nhau theo những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất con người và do chính những giá trị sức lao động của con người tạo ra trong doanh nghiệp (Nguyễn Ngọc Quân, 2005.Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức). Nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm các tiềm năng của con người trong một một doanh nghiệp tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng những, khả năng, kiến thức, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Nhân lực trong doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng DN, là số người có trong danh sách của DN và do DN trả lương. Quản lý: Khái niệm quản lý tuy đã trở nên phổ biến, nhưng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở các tiếp cận khác nhau. Cho đến nay, chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Theo một số tác giả ở nước ngoài, như F.Taylor:” Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” A.Fayon cho rằng:” Quản lý là đưa xí nghiệp đến đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các lực ( nhân lực, tài lực, vật lực ) của nó; Đối với A.