Giáo trình Quản lý Nhà nước về Tôn giáo và Dân tộc

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản lý Nhà nước về Tôn giáo và Dân tộc là tài liệu học tập chính thức thuộc chương trình đào tạo bậc Đại học ngành Hành chính, do Khoa Quản lý nhà nước về xã hội - Học viện Hành chính tổ chức biên soạn, PGS.TS Hoàng Văn Chúc chủ biên và biên soạn, được Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật ấn hành năm 2009 tại Hà Nội. Trong khung chương trình đào tạo cử nhân quản lý hành chính nhà nước, môn học giữ vị trí kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc khối quản lý nhà nước về các lĩnh vực xã hội.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên và học viên hệ Đại học Hành chính hệ thống lý luận khoa học quản lý hành chính nhà nước đối với lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo và dân tộc trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng hệ thống quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Sau khi hoàn thành học phần, người học nắm được cơ sở phương pháp luận, hiểu rõ đặc điểm lịch sử và hiện trạng của các tôn giáo, dân tộc ở Việt Nam; từ đó hình thành năng lực tham mưu, hoạch định cơ chế, chính sách và thực thi các phương thức quản lý hành chính đối với các tộc người và tổ chức tôn giáo.

Cấu trúc giáo trình gồm phần Mở đầu và 2 phần nội dung chính với 6 chương nghiệp vụ. Cách tiếp cận của giáo trình đi từ cơ sở lý luận đại cương, phân tích thực trạng các tôn giáo và dân tộc thiểu số tại Việt Nam, đến hệ thống hóa các nguyên tắc, nhiệm vụ và phương thức quản lý nhà nước chuyên biệt. Điểm đặc sắc của giáo trình là sự kết hợp giữa lý luận hành chính học với nguồn tư liệu thực tiễn từ Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Viện Nghiên cứu Tôn giáo (thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia) và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai hệ thống bài giảng theo 2 phần chính với 6 chương:

                      GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO VÀ DÂN TỘC
PHẦN 1: QLNN ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO                      PHẦN 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC
  • Chương 1: Khái quát chung về tôn giáo: Phân định hệ thống khái niệm cơ bản gồm tín ngưỡng (Croyance / Belief), tôn giáo (Religio), tôn giáo có tổ chức và mê tín dị đoan (Superstition). Phân tích 3 nguồn gốc hình thành tôn giáo (nguồn gốc kinh tế - xã hội, nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc tâm lý tình cảm); bản chất phản ánh hiện thực hư ảo; 3 tính chất cơ bản (tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị) và vai trò của tôn giáo trong đời sống văn hóa, đạo đức, kinh tế. Chương này cũng phân tích 4 xu thế tôn giáo trên thế giới hiện nay: xu thế thế tục hóa, xu thế dân tộc hóa, xu thế đa dạng hóa (xuất hiện các "hiện tượng tôn giáo mới", "tà giáo") và xu thế xung đột dân tộc đan xen xung đột tôn giáo.
  • Chương 2: Những vấn đề cơ bản về tôn giáo ở nước ta: Phân tích 4 nhóm yếu tố chi phối sự hình thành bức tranh tôn giáo tại Việt Nam (điều kiện tự nhiên - vị trí địa lý giữa văn minh sông Hoàng Hà và sông Hằng; kinh tế - xã hội nông nghiệp tiểu nông; thể chế chính trị qua các thời kỳ; tâm lý - xã hội gắn kết làng - nước). Trình bày 6 đặc điểm của hệ thống tín ngưỡng, tôn giáo Việt Nam và khái quát lịch sử, giáo lý, cơ cấu tổ chức của 6 tôn giáo lớn:
    1. Phật giáo: Du nhập từ thế kỷ II sau CN tại Luy Lâu (Bắc Ninh); giáo lý Tứ diệu đế, Thập nhị nhân duyên; các hình thái tổ chức Sơn môn, Môn phái, Môn phong; sự thống nhất Giáo hội Phật giáo Việt Nam năm 1981 theo Quyết định số 83/BT của Hội đồng Bộ trưởng.
    2. Công giáo: Du nhập từ năm 1553; cơ cấu giáo hội thiết lập năm 1659; Sắc chỉ Venerabilium Nostrorum (1960) của Giáo hoàng Gioan XXIII thiết lập 3 giáo tỉnh; Hội đồng Giám mục Việt Nam năm 1980 với đường hướng "Sống phúc âm trong lòng dân tộc".
    3. Tin Lành: Truyền bá từ cuối thế kỷ XIX qua tổ chức CMA (từ năm 1911 tại Đà Nẵng); thành lập Tổng liên hội Hội thánh Tin Lành Việt Nam năm 1927; tình hình phân bố và đặc điểm tổ chức năng động.
    4. Hồi giáo (Islam): Xuất hiện trong cộng đồng người Chăm tại Ninh Thuận, Bình Thuận, An Giang; hai hệ phái chính trên thế giới là Sunit và Shiit; Ban đại diện cộng đồng Hồi giáo TP. Hồ Chí Minh thành lập sau năm 1986.
    5. Cao Đài (Đại đạo tam kỳ phổ độ): Ra đời cuối năm 1925 tại Sài Gòn, công bố tháng 10/1926 tại Tây Ninh; đặc điểm dung hợp giáo lý Phật giáo, Công giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
    6. Phật giáo Hòa Hảo: Thành lập năm 1939 tại làng Hòa Hảo (An Giang) bởi Huỳnh Phú Sổ; giáo lý kết hợp Phật học và đạo "Tứ ân hiếu nghĩa", lấy gia đình làm đơn vị sinh hoạt; Đại hội đại biểu năm 1999 thông qua Quy chế hoạt động.
  • Chương 3: Nội dung quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo: Hệ thống hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng (Nghị quyết 24/NQ-TW ngày 16/10/1990 của Bộ Chính trị khóa VI, Chỉ thị 37 ngày 02/7/1998 của Bộ Chính trị khóa VIII, Văn kiện Đại hội IX); 5 nguyên tắc quản lý và 7 nhiệm vụ trọng tâm của công tác tôn giáo (phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm hoạt động tôn giáo theo pháp luật, phong trào "tốt đời đẹp đạo", đấu tranh chống lợi dụng tôn giáo, công tác đối ngoại tôn giáo, tổng kết thực tiễn và kiện toàn bộ máy).
  • Chương 4, 5 và 6 (Phần thứ hai): Nghiên cứu các khái niệm cơ bản về dân tộc; đặc điểm các dân tộc thiểu số tại Việt Nam; hệ thống quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước và nội dung tổ chức quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

Progression logic của tài liệu tuân thủ trình tự: xây dựng cơ sở lý luận hình thái học -> khảo sát thực chứng lịch sử và đặc điểm đối tượng tại Việt Nam -> xác lập hệ thống nguyên tắc, thẩm quyền và phương thức quản lý hành chính nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về nguồn gốc, bản chất ý thức xã hội và mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng; các luận điểm kinh điển của C. Mác trong tác phẩm Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen về chức năng bù đắp hư ảo của tôn giáo; tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, đoàn kết Lương - Giáo và kế thừa giá trị nhân bản của Khổng Tử, Giêsu, C. Mác, Tôn Dật Tiên.
  • Core principles: 5 nguyên tắc căn bản trong công tác quản lý: tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡng, tôn giáo; bình đẳng trước pháp luật; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; mọi tổ chức tôn giáo phải hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật; phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và kiên quyết chống các hành vi lợi dụng tôn giáo.
  • Essential frameworks: Khung thể chế chính sách bao gồm Nghị quyết số 24/NQ-TW của Bộ Chính trị khóa VI, Chỉ thị số 37 của Bộ Chính trị khóa VIII, Văn kiện Đại hội IX, Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng xây dựng văn bản quản lý hành chính trong lĩnh vực tôn giáo và dân tộc; nghiệp vụ thẩm định hồ sơ công nhận tổ chức, cấp phép mở trường đào tạo chức sắc, sửa chữa cơ sở thờ tự và tổ chức hoạt động đối ngoại tôn giáo.
  • Analytical skills: Năng lực phân tích, phân biệt giữa tín ngưỡng dân gian thuần túy, hoạt động tôn giáo hợp pháp với các hiện tượng mê tín dị đoan, "giả tôn giáo", "tà đạo"; nhận diện phương thức lợi dụng tôn giáo, dân tộc gây chia rẽ chính trị.
  • Practical competencies: Kỹ năng vận động quần chúng tín đồ, chức sắc tôn giáo; năng lực phối hợp liên ngành giữa cơ quan hành chính với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong quản lý xã hội và giải quyết tranh chấp cục bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình xác định phương pháp luận giảng dạy và nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Phương pháp giảng dạy kết hợp các phương pháp đặc thù của khoa học quản lý hành chính nhà nước:

Nhóm phương pháp Nội dung ứng dụng trong môn học
Phương pháp hệ thống Tiếp cận hoạt động tôn giáo và dân tộc như một tiểu hệ thống trong cấu trúc xã hội chịu sự điều chỉnh của quản lý nhà nước.
Phương pháp chuyên gia Tham vấn ý kiến của các nhà nghiên cứu tôn giáo học, dân tộc học và cán bộ quản lý thực tiễn.
Phương pháp điều tra xã hội học Thu thập số liệu thực tế về đời sống tâm linh, số lượng tín đồ, cơ sở thờ tự và biến động tôn giáo tại cơ sở.
Phương pháp tổng kết thực tiễn Phân tích bài học kinh nghiệm từ việc thực thi Nghị quyết 24/NQ-TW và các chính sách quản lý cục bộ.
Phương pháp thanh tra, kiểm tra Rèn luyện quy trình xem xét, giám sát việc chấp hành pháp luật tại các cơ sở thờ tự và tổ chức tôn giáo.

Phương pháp giảng dạy trên lớp yêu cầu kết hợp giữa thuyết giảng lý luận thể chế với phân tích bài tập tình huống thực tế (case studies), như: thẩm định thủ tục hành chính tôn giáo, xử lý tình trạng tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự, giải quyết các vụ việc lợi dụng tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên và miền núi phía Bắc.

Về tự học, sinh viên cần nghiên cứu độc lập văn bản giáo trình kết hợp tra cứu các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tài liệu thống kê chuyên ngành của Ban Tôn giáo Chính phủ và Ủy ban Dân tộc. Đánh giá học phần được thực hiện qua các bài kiểm tra định kỳ, tiểu luận xử lý tình huống quản lý hành chính và bài thi kết thúc học phần.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ chính trị - pháp lý cập nhật: Giáo trình tích hợp các văn kiện chỉ đạo giai đoạn đổi mới, cụ thể là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Nghị quyết 24/NQ-TW (1990) của Bộ Chính trị khóa VI về đổi mới công tác tôn giáo, và Chỉ thị 37 (1998) của Bộ Chính trị khóa VIII về công tác tôn giáo trong tình hình mới.
  • Đánh giá khách quan về vai trò của tôn giáo: Tài liệu phân tích toàn diện 2 mặt của tôn giáo, ghi nhận mặt tích cực của đạo đức tôn giáo phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới, khẳng định tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân tồn tại lâu dài cùng dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • Hệ thống hóa các xu thế tôn giáo đương đại: Phản ánh sát thực tế các biến chuyển toàn cầu như xu thế thế tục hóa, dân tộc hóa giáo hội, sự phân liệt đa dạng hóa tôn giáo và các nguy cơ từ "hiện tượng tôn giáo mới", "tà giáo" mang tính phản văn hóa.
  • Tính gắn kết thực tiễn hành chính: Giáo trình kế thừa trực tiếp nội dung các bài giảng bồi dưỡng chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp tại Học viện Hành chính, bảo đảm tính ứng dụng cho cán bộ trực tiếp thực thi công vụ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học chính quy và vừa làm vừa học: Sinh viên chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Đại học Hành chính tại Học viện Hành chính và các cơ sở đào tạo luật, khoa học quản lý.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Dùng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho bộ môn Quản lý nhà nước về xã hội; xây dựng đề cương chi tiết, bài tập tình huống và ngân hàng đề thi.
  • Cán bộ, công chức hành chính: Cán bộ làm việc tại Ban Tôn giáo, Phòng Nội vụ, Phòng Dân tộc cấp huyện/tỉnh, cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã dùng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ và nâng cao năng lực quản lý nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ đào tạo Đại học Hành chính, học viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp tại Học viện Hành chính.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững kiến thức về triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, khoa học hành chính, hệ thống pháp luật Việt Nam và các chủ trương lớn của Đảng về khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này với các tài liệu Tôn giáo học thuần túy là gì?

Tài liệu Tôn giáo học thuần túy tập trung vào lịch sử, triết lý thần học và nghi lễ tôn giáo. Ngược lại, giáo trình này tiếp cận đối tượng dưới góc độ khoa học quản lý hành chính nhà nước, tập trung vào thể chế pháp lý, nguyên tắc và nghiệp vụ quản lý của bộ máy công quyền đối với hoạt động tôn giáo và dân tộc.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên nên nắm vững hệ thống khái niệm ở Chương 1 và Chương 4, sau đó đối chiếu đặc điểm từng tôn giáo ở Chương 2 với các nguyên tắc và 7 nhiệm vụ công tác quản lý ở Chương 3; đồng thời luôn liên hệ với các văn bản quy phạm pháp luật thực tế.

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên những nguồn tài liệu bổ trợ nào?

Tài liệu được biên soạn dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu thực tế của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Tôn giáo (Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia), Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Dân tộc và các giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính.


Kết luận

Giáo trình Quản lý Nhà nước về Tôn giáo và Dân tộc cung cấp khung lý luận, phương pháp luận và nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước chuẩn xác đối với các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo và dân tộc tại Việt Nam. Lộ trình học tập đề xuất là tiếp cận tuần tự từ lý luận nền tảng, nghiên cứu thực trạng 6 tôn giáo lớn và các dân tộc thiểu số, đến thực hành các nguyên tắc và nhiệm vụ quản lý công quyền. Để hoàn thiện kiến thức, người học nên tham khảo thêm Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo, các nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo tổng kết công tác định kỳ của Ban Tôn giáo Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.