Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là tỉnh đất rộng, người đông với diện tích tự nhiên 11.133,4 km2 và quy mô dân số trên 3,6 triệu người, sở hữu mạng lưới giáo dục quy mô lớn thuộc nhóm đầu cả nước. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, toàn tỉnh có hệ thống giáo dục hoàn chỉnh gồm 670 trường mầm non, 656 trường tiểu học, 602 trường trung học cơ sở, 104 trường trung học phổ thông và 28 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, vận hành bởi đội ngũ hơn 28.104 cán bộ, giáo viên và nhân viên (trong đó có 24.833 biên chế và 3.271 lao động hợp đồng).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong ngành giáo dục tỉnh Thanh Hóa còn bộc lộ nhiều bất cập. Đó là tình trạng phong trào thi đua phát triển không đồng đều giữa 11 huyện miền núi và 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng ven biển; tiêu chí đánh giá còn nặng tính hành chính; quy trình bình xét có biểu hiện hình thức; tỷ lệ khen thưởng dành cho người lao động trực tiếp đứng lớp còn thấp.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2020, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng phong trào thi đua "Dạy tốt - Học tốt", tạo động lực thúc đẩy tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia vượt mốc 70% và chuẩn hóa 100% năng lực quản trị giáo dục trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước với quan điểm xuyên suốt: "Thi đua là gieo trồng, khen thưởng là thu hoạch". Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng thuyết động lực phụng sự công (Public Service Motivation) để giải thích cơ chế tác động của danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đến sự cống hiến của viên chức ngành giáo dục.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm sáng tỏ bao gồm 4 nội dung chính:

  • Thi đua: Hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm đạt thành tích tốt nhất trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục.
  • Khen thưởng: Việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với các điển hình tiên tiến.
  • Quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng: Quá trình chủ thể có thẩm quyền sử dụng quyền lực nhà nước, thông qua 5 chức năng cơ bản (ban hành thể chế chính sách, tuyên truyền phổ biến, tổ chức bộ máy nhân sự, sơ kết tổng kết và thanh tra kiểm tra) để điều chỉnh các phong trào thi đua đi vào nền nếp, đúng quy định pháp luật.
  • Đặc điểm quản trị giáo dục: Tính đặc thù của hoạt động sư phạm đòi hỏi công tác thi đua phải gắn liền với chu kỳ năm học và lấy chất lượng giáo dục toàn diện làm thước đo trung tâm.

Hành lang pháp lý nền tảng được luận văn phân tích gồm Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ thi đua khen thưởng lưu trữ tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thanh Hóa, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa và 27 Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành khảo sát thực chứng trên mẫu đại diện gồm 350 cán bộ quản lý, công chức, giáo viên tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện và các trường trung học phổ thông trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ các phân vùng sinh thái - kinh tế xã hội đặc trưng, bảo đảm tính đại diện giữa khu vực đồng bằng thuận lợi và 11 huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, định lượng, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp lịch sử và lôgic. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác mối liên hệ hữu cơ giữa sự tác động của cơ chế quản lý nhà nước với động lực sư phạm của người giáo viên, đồng thời lượng hóa được khoảng cách chênh lệch về hiệu quả thực thi chính sách thi đua giữa các vùng miền trong tỉnh suốt giai đoạn 2013 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Thanh Hóa đạt tỷ lệ chuẩn hóa rất cao nhưng trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý lại là điểm nghẽn lớn. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên toàn tỉnh đạt chuẩn đào tạo sư phạm là 99,97% (trong đó trên chuẩn đạt 75,91%), tỷ lệ phòng học kiên cố, cao tầng đạt 87,11% và có 64% trường học đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, toàn tỉnh mới chỉ có 51,9% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên, trong đó bậc mầm non chỉ đạt 48,4%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tư duy lãnh đạo và kỹ năng tổ chức phong trào thi đua.

Thứ hai, bộ máy chuyên trách thi đua khen thưởng ngành giáo dục rơi vào tình trạng thiếu hụt nhân lực trầm trọng so với quy mô quản lý. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh bố trí 02 Phó trưởng ban và 04 công chức chuyên trách để theo dõi toàn bộ khối sở, ngành và 27 huyện, thị xã, thành phố. Trong khi đó, tại Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo - cơ quan quản lý trực tiếp hơn 28.100 cán bộ, giáo viên, nhân viên - chỉ có 02 cán bộ chuyên trách và 01 chuyên viên phối hợp phụ trách, dẫn đến tình trạng quá tải trong công tác thẩm định hồ sơ.

Thứ ba, tồn tại sự phân hóa sâu sắc về kết quả thi đua giữa các vùng địa lý. Các huyện vùng đồng bằng tập trung trên 70% tổng số danh hiệu khen thưởng cấp cao và cờ thi đua dẫn đầu, trong khi tại 11 huyện miền núi (như Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa), công tác thi đua còn mang tính hình thức, phương tiện truyền thông hạn chế và thiếu các mô hình nhân rộng điển hình tiên tiến.

Thứ tư, cơ cấu phân bổ danh hiệu khen thưởng cấp Nhà nước giai đoạn 2013 - 2018 chưa thực sự nghiêng về người lao động trực tiếp. Tỷ lệ giáo viên đứng lớp nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương Lao động chỉ dao động khoảng 25% đến 30%, phần lớn danh hiệu tập trung ở đội ngũ cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý các cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc vận hành cơ chế quản lý thi đua còn nặng tính hành chính mệnh lệnh, chậm đổi mới theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quy chế hoạt động của 4 cụm thi đua trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo chưa lượng hóa được các tiêu chí đặc thù giữa trường vùng sâu, vùng xa với trường chuyên, trường chuẩn quốc gia ở đô thị.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, khẳng định việc khen thưởng cho người lao động trực tiếp là một bài toán khó nhưng mang tính cấp thiết trên phạm vi toàn quốc. Việc thiếu hụt chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ làm công tác thi đua kiêm nhiệm tại cơ sở là nguyên nhân khiến phong trào chưa tạo ra sức lan tỏa sâu rộng.

Các phát hiện thực chứng trong luận văn được minh họa trực quan thông qua Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thi đua khen thưởng từ cấp tỉnh đến cấp xã, Bảng cơ cấu công chức làm công tác thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2018 và Bảng tổng hợp số liệu khen thưởng cấp Nhà nước giai đoạn 2013 - 2018. Biểu đồ cột phân tích tỷ lệ đạt danh hiệu thi đua giữa 11 huyện miền núi và 16 huyện thị đồng bằng phản ánh trực quan sự mất cân đối vùng miền, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho các kiến nghị chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

Thứ nhất, đổi mới tư duy và phương thức quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng. Chuyển đổi căn bản từ phương thức quản lý hành chính sự vụ sang quản trị hiện đại, lấy hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy và mức độ tiến bộ của học sinh làm thước đo chính. Mục tiêu cắt giảm ít nhất 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính giấy tờ trong quy trình thẩm định hồ sơ khen thưởng trước năm 2022. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thi đua khen thưởng. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác thi đua tại 27 Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc. Phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý giáo dục có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên từ mức 51,9% hiện tại lên trên 80% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa.

Thứ ba, hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách, tập trung tăng tỷ lệ khen thưởng cho người lao động trực tiếp. Rà soát, sửa đổi quy chế thi đua khối, xây dựng khung tiêu chí đặc thù dành riêng cho 11 huyện miền núi và vùng đặc biệt khó khăn. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước dành cho giáo viên trực tiếp giảng dạy đạt tối thiểu 60% tổng số khen thưởng trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ 100% các cụm thi đua hàng năm, giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, loại bỏ triệt để bệnh thành tích. Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu số hóa công tác thi đua khen thưởng toàn ngành giáo dục, đạt tỷ lệ 90% hồ sơ trực tuyến vào năm 2024. Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và công chức chuyên trách tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa. Công trình cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng và cẩm nang giải pháp giúp chuẩn hóa quy trình tham mưu, thẩm định và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với điều kiện địa phương.

Thứ hai, lãnh đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn 27 huyện, thị xã, thành phố. Luận văn là tài liệu hướng dẫn hữu ích trong việc xây dựng tiêu chí thi đua nội bộ, đổi mới phương thức bình bầu công bằng và tạo động lực cống hiến cho hơn 28.100 cán bộ, giáo viên.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục và Quản trị hành chính công. Tài liệu cung cấp một khung phân tích học thuật mẫu mực, hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng chuẩn xác cùng nguồn trích dẫn lý luận giá trị.

Thứ tư, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và các cơ quan tham mưu chính sách của các tỉnh, thành phố có đặc thù địa lý phân hóa giữa vùng đồng bằng và miền núi tương đồng với Thanh Hóa. Nghiên cứu mang lại những bài học kinh nghiệm sâu sắc trong việc rút ngắn khoảng cách phát triển phong trào thi đua giữa các vùng kinh tế - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong giáo dục có điểm gì khác biệt so với các ngành khác? Điểm khác biệt cốt lõi là công tác thi đua khen thưởng ngành giáo dục vận hành theo chu kỳ năm học thay vì năm dương lịch thông thường. Ban Thi đua - Khen thưởng áp dụng cơ chế linh hoạt, tiếp nhận hồ sơ xét thưởng vào tháng 10 hàng năm ngay sau khi kết thúc năm học, phục vụ hơn 2.000 trường học và 28.100 cán bộ, giáo viên toàn tỉnh.

Vì sao có sự chênh lệch lớn về phong trào thi đua giữa vùng đồng bằng và 11 huyện miền núi Thanh Hóa? Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông và phương tiện truyền thông tại vùng cao còn nhiều khó khăn, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chỉ đạt khoảng 64%. Tiêu chí thi đua áp dụng chung chưa tính đến rào cản địa lý, dẫn đến việc các trường miền núi khó tích lũy thành tích cao như khu vực đồng bằng.

Trình độ lý luận chính trị của cán bộ quản lý ảnh hưởng thế nào đến công tác thi đua tại Thanh Hóa? Hiện chỉ có 51,9% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên (bậc mầm non chỉ đạt 48,4%). Hạn chế này khiến một bộ phận cán bộ còn duy trì tư duy quản lý hành chính mệnh lệnh, xem nhẹ ý nghĩa giáo dục của phong trào thi đua và lúng túng trong việc cụ thể hóa chủ trương của Đảng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thi đua khen thưởng ngành giáo dục Thanh Hóa hiện gặp khó khăn gì? Khó khăn lớn nhất là tình trạng thiếu biên chế chuyên trách nghiêm trọng. Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ có 02 cán bộ chuyên trách và 01 chuyên viên phối hợp để quản lý hơn 28.100 nhân sự. Tại cấp huyện và xã, cán bộ phụ trách hầu hết là kiêm nhiệm nên không sâu về chuyên môn, nghiệp vụ.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm khích lệ giáo viên trực tiếp giảng dạy tại vùng khó khăn? Giải pháp đột phá là ban hành cơ chế ưu tiên phân bổ chỉ tiêu và hạ thấp một số tiêu chuẩn hành chính đặc thù cho giáo viên công tác tại 11 huyện miền núi. Tỉnh đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khen thưởng cho người lao động trực tiếp lên tối thiểu 60%, bảo đảm khen thưởng đúng người, đúng thành tích.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khẳng định quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng là công cụ quản trị chiến lược tạo động lực phát triển bền vững cho ngành giáo dục.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh toàn cảnh tại Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2020 với hệ thống số liệu chuẩn xác về mạng lưới trường lớp, quy mô hơn 28.100 cán bộ, giáo viên và tỷ lệ 64% trường đạt chuẩn quốc gia.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn lớn: trình độ lý luận chính trị của cán bộ quản lý còn thấp (51,9%), biên chế chuyên trách quá mỏng, mất cân đối vùng miền giữa đồng bằng và 11 huyện miền núi, tỷ lệ khen thưởng người trực tiếp lao động chưa cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện về đổi mới tư duy, kiện toàn bộ máy, hoàn thiện thể chế chính sách và đẩy mạnh thanh tra gắn với số hóa 90% cơ sở dữ liệu quản lý.
  • Lộ trình thực thi giai đoạn 2021 - 2025 được xác lập rõ ràng với các mốc chỉ tiêu định lượng cụ thể, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản lý giáo dục.

Công trình là nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục và các nhà nghiên cứu trong việc đổi mới căn bản, toàn diện công tác thi đua khen thưởng giai đoạn hiện nay. Quý độc giả, học viên và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác, vận dụng các kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện công tác quản trị tại địa phương và đơn vị.