phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nƣớc về phát triển KCHT GTĐB. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về phát triển KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 12 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 1.
Các khái niệm cơ bản 1. Các khái niệm - Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trƣờng. - Quản lý nhà nƣớc là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nƣớc, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nƣớc trên các phƣơng diện lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. - Quản lý Nhà nƣớc về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ là những tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng của cơ quan nhà nƣớc có chức năng, thẩm quyền tới các đơn vị và cá nhân thực hiện thông qua các cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc nhằm phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ có hiệu quả.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc Là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nƣớc từ trung ƣơng đến cơ sở thực hiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc phát triển kinh tế, xã hội,duy trì an ninh trật tự, thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của ngƣời dân. - Kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ là các công trình đƣờng bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đƣờng bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đƣờng bộ. - Khái niệm quy hoạch: Quy hoạch là tổng thể các mục tiêu và sự bố trí, sắp xếp các nguồn lực để thực hiện mục tiêu theo không gian và thời gian. - Khái niệm quy hoạch phát triển: Là bản luận chứng khoa học về phát triển 13 và tổ chức không gian KT-XH hợplý cho thời kỳ 10-15 năm và các giai đoạn 5 năm do cơ quan cao nhất của nhà nƣớc soạn thảo ra, cũng có thể do các cơ quan Trung ƣơng, tỉnh, huyện, xã soạn thảo ra.
Quy hoạch phát triển gồm: (1) quy hoạch xây dựng vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh, huyện, xã), quy hoạch đô thị; (2) quy hoạch phát triển ngành (ngành sản xuất ra vật chất, ngành không sản xuất ra của cải vật chất (du lịch, vận tải, thƣơng mại). - Khái niệm quy hoạch tổng thể phát triển GTĐB cấp tỉnh: Là xây dựng các quan điểm, mục tiêu, định hƣớng các phƣơng án và đề ra giải pháp, cơ chế chính sách phát triển GTĐB trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn của tỉnh. Quy hoạch tổng thể phát triển GTĐB cấp tỉnh bao gồm các nội dung về phát triển KCHT giao thông, vận tải. - Khái niệm quy hoạch phát triển KCHT GTĐB cấp tỉnh: Là xây dựng các quan điểm, mục tiêu, định hƣớng các phƣơng án và đề ra giải pháp, cơ chế chính sách phát triển GTĐB trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn của tỉnh.
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hoạt động phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: a) Công trình đường bộ gồm: - Đƣờng bộ, gồm nền đƣờng, mặt đƣờng, mép đƣờng, lề đƣờng, hè phố; - Cầu đƣờng bộ, gồm cầu vƣợt sông, cầu vƣợt khe núi, cầu vƣợt trong đô thị, cầu vƣợt đƣờng bộ, cầu vƣợt đƣờng sắt; - Hầm đƣờng bộ, gồm hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hầm chui qua đƣờng bộ, hầm chui qua đƣờng sắt; - Công trình chống va trôi, tƣờng, kè chỉnh trị dòng nƣớc, chống sạt lở; - Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tƣờng hộ lan; - Nơi dừng xe, đỗ xe trên đƣờng, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu, đƣờng, các thiết bị cân, đếm xe; - Hệ thống thoát nƣớc, chiếu sáng, hầm kỹ thuật, kè đƣờng bộ; - Bến phà, cầu phao, nơi cất giữ phƣơng tiện vƣợt sông; - Hệ thống báo hiệu đƣờng bộ gồm đèn tín hiệu, biển báo hiệu, giá long môn, 14 cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đƣờng; - Các mốc đo đạc, cột mốc lộ giới; - Các công trình phụ trợ an toàn giao thông. Bến, bãi đỗ xe: - Là nơi để các phƣơng tiện đƣờng bộ dừng cho hành khách lên, xuống xe và xếp, dỡ hàng hoá lên, xuống xe hoặc là nơi gửi, lƣu xe. - Bến, bãi đỗ xe bao gồm: bến xe khách (bãi đỗ xe, nhà chờ, phòng bán vé và các công trình phụ trợ khác); bến xe tải (bãi đỗ xe, kho hàng, nhà nghỉ và các công trình phụ trợ khác); bãi đỗ xe và các điểm đỗ xe trong các đô thị.
Hành lang an toàn đƣờng bộ: Là phần đất dọc hai bên đƣờng bộ (kể cả phần mặt nƣớc sông, suối dọc hai bên cầu, hầm, bến phà, cầu phao) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đƣờng bộ, bao gồm các loại: - Hành lang an toàn đối với đƣờng bộ (trong đô thị, ngoài đô thị, song song với sông ngòi, kênh rạch, liền kề với đƣờng sắt); - Hành lang an toàn đối với các công trình khác nhƣ cầu, cống; hầm đƣờng bộ; bến phà, cầu phao; kè đƣờng bộ. b) Mạng lưới đường bộ Mạng lƣới đƣờng bộ đƣợc chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đƣờng tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng xã, đƣờng đô thị và đƣờng chuyên dùng, quy định nhƣ sau: - Quốc lộ: Là đƣờng nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đƣờng nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phƣơng trở lên; đƣờng nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đƣờng bộ; đƣờng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của vùng, khu vực. - Đƣờng tỉnh: Là đƣờng nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của tỉnh. - Đƣờng huyện: Là đƣờng nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của huyện.
15 - Đƣờng xã: Là đƣờng nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tƣơng đƣơng hoặc đƣờng nối với các xã lân cận; đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của xã. - Đƣờng đô thị (hay đƣờng phố): Là đƣờng bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, đƣợc giới hạn bởi chỉ giới đƣờng đỏ theo quy hoạch đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đƣờng chuyên dùng: Là đƣờng chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Thời kỳ lập quy hoạch phát triển KCHT GTĐB: + Quy hoạch tổng thể phát triển GTĐB cấp tỉnh đƣợc lập cho thời kỳ 10 năm và định hƣớng phát triển tới 20 năm.
+ Trong giai đoạn quy hoạch cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung các nội dung, phƣơng án quy hoạch cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và các quy hoạch GTĐB toàn ngành và các chuyên ngành. - Cần lập quy hoạch tổng thể phát triển GTĐB cho từng thời kỳ phát triển phù hợp với chiến lƣợc và quy hoạch phát triển KT-XH mới. Hoạt động phát triển KCHT GTĐB Hoạt động phát triển KCHT GTĐB đảm bảo thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng – an ninh và bảo vệ môi trƣờng; phát triển KCHT GTĐB theo quy hoạch, từng bƣớc hiện đại và đồng bộ, gắn phƣơng thức vận tải đƣờng bộ với các phƣơng thức vận tải khác; đƣợc thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữ các Bộ, ngành và chính quyền địa phƣơng các cấp. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc đầu tƣ phát triển KCHT GTĐB; xây dựng quy hoạch mạng lƣới KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống KCHT GTĐB hiện hữu, tăng cƣờng công tác bảo trì đƣờng bộ, đầu tƣ cải tạo, nâng cấp kịp thời nhằm đảm bảo kết cấu công trình, chống xuống cấp, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn; phân bổ, ƣu tiên, tập trung nguồn lực đầu tƣ hợp lý, hiệu quả, gắn vai trò, vị trí, tiềm lực thế mạnh nhằm đảm bảo tổ chức thực hiện có hiệu lực và hiệu quả.
16 Ngoài ra, công tác quản lý nhà nƣớc các hoạt động phát triển KCHT GTĐB bao gồm các nội dung sau: - Xây dựng quy hoạch, quy hoạch và chính sách phát triển KCHT GTĐB; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chƣơng trình quốc gia về an toàn GTĐB. - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về KCHT GTĐB; quy chuẩn, tiêu chuẩn về GTĐB. - Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về KCHT GTĐB. - Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ KCHT GTĐB.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về KCHT GTĐB; đào tạo cán bộ, công chức và công nhân về KCHT GTĐB. - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vei phạm pháp luật về GTĐB. - Hợp tác quốc tế về KCHT GTĐB. Tầm quan trọng của quản lý nhà nƣớc về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nƣớc theo kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nhận thức rõ vai trò quan trọng của giao thông vận tải, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tƣ phát triển hệ thống KCHT GTĐB, đã cụ thể hóa các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng.