Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý nhà nước về hộ tịch là một bộ phận trọng yếu trong toàn bộ hoạt động quản lý dân cư của bộ máy hành chính nhà nước. Đây là khâu then chốt trong công tác cải cách hành chính tư pháp ở cấp cơ sở, nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, giảm thiểu áp lực giấy tờ cho cán bộ, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.

Tại Ủy ban nhân dân (UBND) Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực tư pháp - hộ tịch thời gian qua đã đạt được những chuyển biến tích cực. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Luật Hộ tịch, Nghị định đến các Thông tư hướng dẫn đã tạo hành lang pháp lý cơ bản. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc:

  • Đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tại cơ sở còn thiếu tính ổn định do thường xuyên luân chuyển; trình độ chuyên môn và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều.
  • Một số quy định pháp luật hiện hành chưa đồng bộ với thực tiễn, điển hình như thiếu chế tài xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn; quy trình xử lý thông tin trẻ em bị bỏ rơi hoặc đăng ký nuôi con nuôi tại cơ sở còn gặp nhiều trở ngại.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài đề án tốt nghiệp “Quản lý nhà nước về hộ tịch từ thực tiễn tại Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND Phường 9, Quận 5, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác quản lý hộ tịch tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịch của UBND cấp xã/phường.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hộ tịch tại UBND Phường 9, Quận 5 giai đoạn 2019 – 2023, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp, lộ trình và dự toán kinh phí thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND Phường 9, Quận 5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2019 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Văn bản pháp luật chủ đạo: Luật Hộ tịch năm 2014 (đặc biệt là Điều 1, Điều 3 quy định về các sự kiện hộ tịch và Điều 71 quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp xã); Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
  • Khung lý luận quản lý công và hành chính tư pháp: Khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch dựa trên các giáo trình chuyên ngành Quản lý hành chính - tư pháp của Học viện Hành chính Quốc gia (2018), các tài liệu chuyên đề của Bộ Tư pháp (2015) và các công trình nghiên cứu hành chính công của các học giả chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu: Đề án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp hệ thống hóa và phân tích tài liệu: Áp dụng tại Chương 1 để làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và nội dung quản lý hộ tịch.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu số liệu: Áp dụng tại Chương 2 để phân tích các biến động về số liệu đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ... tại địa phương trong 5 năm (2019 – 2023).
  • Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa thực tiễn: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để rút ra các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo công tác tư pháp thường niên của UBND Phường 9 (Chương trình số 70/UBND năm 2019, số 79/UBND năm 2020, số 81/UBND năm 2021, số 15/UBND năm 2022, số 62/UBND năm 2023), sách chuyên khảo và tạp chí ngành Luật, Hành chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thống kê thực tế từ Sổ bộ hộ tịch, hồ sơ lưu trữ tại UBND Phường 9, số liệu tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo và kết quả chấm điểm thi đua tư pháp năm 2021, 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về hộ tịch

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp cơ sở:

  • Khái niệm và đặc điểm của hộ tịch: Hộ tịch là những sự kiện xác định tình trạng nhân thân của một cá nhân từ khi sinh ra cho đến khi chết (theo Điều 1 và Điều 3 Luật Hộ tịch 2014). Hộ tịch có 3 đặc điểm cơ bản:
    1. Là giá trị nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân con người.
    2. Không thể chuyển giao cho người khác thực hiện thay thế (trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng).
    3. Không thể lượng hóa bằng tiền và không phải là đối tượng trao đổi hàng hóa trên thị trường.
  • Bản chất và đặc điểm quản lý nhà nước về hộ tịch: Là hoạt động thực thi quyền hành chính tư pháp mang tính quyền lực nhà nước, do cán bộ, công chức có thẩm quyền thực hiện, có tính kế hoạch tổ chức chặt chẽ, tính chấp hành - điều hành và tính liên tục.
  • Vai trò của quản lý hộ tịch: Góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thể hiện chức năng xã hội của Nhà nước; tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; hỗ trợ công tác hoạch định chính sách dân số - kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự địa phương.
  • Nguyên tắc quản lý và trách nhiệm cấp xã: Phải tuân thủ nguyên tắc tôn trọng quyền nhân thân, mỗi sự kiện chỉ đăng ký tại một cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh bạch. Trách nhiệm của UBND cấp xã và công chức Tư pháp - Hộ tịch được quy định rõ tại Điều 71 Luật Hộ tịch 2014 đối với 6 nội dung nghiệp vụ chính: Đăng ký khai sinh (thời hạn 60 ngày), Đăng ký kết hôn, Đăng ký giám hộ (thời hạn 03 ngày, chấm dứt 02 ngày), Đăng ký nhận cha, mẹ, con (thời hạn 03 ngày, xác minh thêm không quá 05 ngày), Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (thời hạn 03 ngày, xác minh thêm không quá 03 ngày), và Đăng ký khai tử (thời hạn 15 ngày).
  • Yếu tố ảnh hưởng: Sự hoàn thiện của hệ thống thể chế; năng lực tổ chức thực hiện của chính quyền; ý thức chấp hành pháp luật của người dân; cơ sở vật chất và cơ chế phối hợp liên ngành.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 tập trung phân tích tình hình thực tế tại địa bàn Phường 9, Quận 5:

  • Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy: Phường 9 có diện tích 38,43 ha, chia thành 6 khu phố, là trung tâm kinh tế - thương mại dịch vụ sầm uất với hơn 12.700 hộ kinh doanh và doanh nghiệp, 02 trung tâm thương mại lớn (An Đông Plaza, Chợ An Đông), 28 chung cư và nhà tập thể, 12 trường học, 02 bệnh viện và 13 cơ sở y tế. Tổng số nhân sự của cơ quan UBND phường là 32 người (06 cán bộ lãnh đạo, 13 công chức chuyên môn, 13 cán bộ không chuyên trách). Về trình độ: 78% Đại học, 6% Thạc sĩ; về quản lý nhà nước: 78% ngạch Chuyên viên, 9% Chuyên viên chính. Địa phương bố trí 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch đều có trình độ Cử nhân Luật.
  • Công tác ban hành văn bản và phổ biến giáo dục pháp luật: Hàng năm, UBND phường đều ban hành các Chương trình công tác tư pháp trọng tâm. Duy trì đội ngũ 23 tuyên truyền viên pháp luật (05 cấp phường, 18 tại các khu phố); thay thế tủ sách pháp luật truyền thống bằng 01 máy vi tính kết nối mạng tại bộ phận một cửa để người dân tra cứu và nộp hồ sơ trực tuyến.
  • Thực trạng đăng ký hộ tịch giai đoạn 2019 – 2023:
STT Nội dung đăng ký hộ tịch ĐVT 2019 2020 2021 2022 2023 Tổng 5 năm
1 Đăng ký kết hôn Người 68 66 45 61 67 307
2 Đăng ký khai sinh đúng hạn Người 93 107 57 69 68 394
3 Đăng ký khai sinh quá hạn Người 47 27 35 30 26 165
4 Đăng ký khai tử đúng hạn Người 69 80 100 73 75 397
5 Đăng ký khai tử quá hạn Người 12 06 54 05 10 87
6 Đăng ký nhận cha, mẹ, con Người 09 07 03 02 09 30
7 Đăng ký nuôi con nuôi Người 00 01 00 00 01 02
8 Đăng ký giám hộ Người 00 00 00 00 02 02
9 Thay đổi hộ tịch Trường hợp 03 02 01 01 02 09
10 Cải chính hộ tịch Trường hợp 02 01 00 00 01 04
11 Bổ sung thông tin hộ tịch Trường hợp 01 03 02 01 01 08
  • Phân tích tỷ lệ đúng hạn:
    • Tỷ lệ khai sinh đúng hạn: Năm 2019 đạt 66,4%; năm 2020 đạt 79,9%; năm 2021 đạt 61,9%; năm 2022 đạt 69,7%; năm 2023 đạt 72,3%.
    • Tỷ lệ khai tử đúng hạn: Năm 2019 đạt 85,1%; năm 2020 đạt 93,0%; năm 2021 đạt 64,9% (giảm mạnh do tác động của đại dịch Covid-19); năm 2022 đạt 93,5%; năm 2023 đạt 88,3%.
  • Cơ sở vật chất và thanh tra, kiểm tra: Trang bị 05 máy tính chuyên môn, 01 máy tra cứu cho người dân, 01 máy scan, 01 máy in, 01 máy quét mã QR, 05 chữ ký số Token, 01 tủ sổ bộ và 02 tủ hồ sơ lưu trữ. Năm 2021 tiếp nhận và giải quyết 32 đơn thư khiếu nại, tố cáo; rà soát 04 trường hợp không có giấy tờ nhân thân và 06 trường hợp trẻ con lai. Năm 2022, công tác tư pháp của phường đạt điểm tối đa 100/100 theo tiêu chí thi đua của quận, riêng công tác hộ tịch đạt 25/25 điểm.
  • Hạn chế được chỉ ra: Tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng dịch vụ công còn thấp; hệ thống phần mềm SSO hay gặp lỗi kỹ thuật; cơ sở dữ liệu hộ tịch còn phân tán, thiếu liên thông đồng bộ; công tác thanh tra chuyên ngành chưa thực hiện định kỳ thường xuyên.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi cùng lộ trình và phương án kinh phí:

  1. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp công vụ và năng lực ứng dụng công nghệ số.
  2. Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Đa dạng hóa các kênh truyền thông qua mạng xã hội (Zalo, Fanpage), duy trì kinh phí tuyên truyền 30 triệu đồng/năm, tăng cường hướng dẫn người dân kỹ năng nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ: Nâng cấp trang thiết bị, phối hợp khắc phục lỗi kỹ thuật phần mềm SSO, đẩy nhanh tiến độ số hóa sổ bộ hộ tịch và đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  4. Cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, thực hiện nghiêm việc niêm yết công khai thủ tục bằng mã QR tại bộ phận một cửa.
  5. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa UBND phường với Công an, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội trong việc xử lý các trường hợp cư trú, nhân thân phức tạp.
  6. Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra và tự giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ, đột xuất quy trình giải quyết hồ sơ nhằm phòng ngừa sai sót và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tiễn 5 năm (2019 – 2023): Đề án đã tổng hợp và phân tích chi tiết kết quả giải quyết 307 trường hợp kết hôn, 559 trường hợp khai sinh (394 đúng hạn, 165 quá hạn), 484 trường hợp khai tử (397 đúng hạn, 87 quá hạn), 30 trường hợp nhận cha/mẹ/con và các biến động hộ tịch khác tại Phường 9.
  • Đánh giá khách quan tác động của ngoại cảnh: Làm rõ sự biến động của tỷ lệ đăng ký hộ tịch đúng hạn trong các năm chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 (đặc biệt là năm 2021 với tỷ lệ khai tử quá hạn tăng lên 54 trường hợp).
  • Tính đóng góp thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa bàn Phường 9, Quận 5. Các giải pháp đề xuất bám sát các tiêu chuẩn chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho UBND Phường 9 cũng như các phường có đặc điểm tương đồng tại đô thị TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (Phường 9, Quận 5) - vốn là địa bàn đô thị thương mại đặc thù, chưa tiến hành so sánh mở rộng với các phường khác hoặc khu vực ngoại thành, nông thôn. Đề án chưa khảo sát xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của công dân đối với hệ thống phần mềm một cửa điện tử.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả liên thông dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Đề án 06 ở quy mô cấp quận/thành phố; nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong đăng ký hộ tịch tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Học viên, sinh viên ngành Quản lý công, Luật Hành chính, Hành chính học tham khảo mô hình nghiên cứu ứng dụng; công chức Tư pháp - Hộ tịch và lãnh đạo UBND cấp xã/phường sử dụng làm tài liệu tham khảo trong tổ chức thực hiện nghiệp vụ hộ tịch.
  • Nội dung tham khảo nổi bật: Bộ số liệu thống kê chi tiết 5 năm về các loại việc hộ tịch; kinh nghiệm bố trí nhân lực và trang thiết bị chuyển đổi số (máy quét QR, máy tra cứu trực tuyến, chữ ký số); các tiêu chí chấm điểm thi đua công tác tư pháp cấp phường.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề án này do ai thực hiện và thuộc chuyên ngành đào tạo nào?
Đề án được thực hiện bởi học viên Dương Thị Kiều Oanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Hữu Bốn, thuộc ngành Quản lý công (mã số 8340403), định hướng ứng dụng tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Nội vụ), hoàn thành vào tháng 05 năm 2024.

2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND Phường 9, Quận 5 được thống kê như thế nào?
Cơ quan có 32 người, gồm 06 cán bộ lãnh đạo, 13 công chức chuyên môn và 13 cán bộ không chuyên trách. Về chuyên môn: 78% trình độ Đại học, 6% Thạc sĩ, 3% Cao đẳng, 3% Trung cấp và 10% chưa có bằng cấp. Về quản lý nhà nước: 78% ngạch Chuyên viên, 9% Chuyên viên chính. Địa phương bố trí 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch đều có bằng Cử nhân Luật.

3. Tỷ lệ đăng ký khai sinh và khai tử đúng hạn tại Phường 9 biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2023?
Tỷ lệ khai sinh đúng hạn đạt thấp nhất năm 2021 (61,9%) và cao nhất năm 2020 (79,9%). Tỷ lệ khai tử đúng hạn đạt cao nhất năm 2022 (93,5%) và thấp nhất năm 2021 (64,9%) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 tại TP.HCM.

4. Trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký, quản lý hộ tịch tại UBND Phường 9 gồm những gì?
UBND phường trang bị 05 máy vi tính chuyên môn, 01 máy vi tính đặt tại bộ phận một cửa để người dân tra cứu và nộp hồ sơ trực tuyến, 01 máy scan, 01 máy in, 01 máy quét mã QR căn cước công dân, 05 chữ ký số Token, cùng 01 tủ sổ bộ và 02 tủ lưu trữ hồ sơ hộ tịch.

5. Kết quả đánh giá công tác tư pháp và hộ tịch của UBND Phường 9 năm 2022 đạt bao nhiêu điểm?
Năm 2022, UBND Phường 9 được UBND Quận 5 đánh giá đạt điểm tuyệt đối 100/100 điểm theo 7 tiêu chí thi đua công tác tư pháp, trong đó riêng tiêu chí công tác hộ tịch đạt điểm tối đa 25/25 điểm.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Kiều Oanh đã phân tích một cách toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND Phường 9, Quận 5, TP.HCM giai đoạn 2019 – 2023. Thông qua nguồn số liệu thực tế chi tiết, công trình đã làm rõ những thành quả nổi bật trong công tác đăng ký hộ tịch, chuyển đổi số cũng như những nút thắt về hạ tầng phần mềm và tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thiết thực, gắn liền với lộ trình và kinh phí cụ thể, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý hành chính tư pháp tại chính quyền cơ sở.