phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển tại thành phố Đà Nẵng 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc liên quan đến lĩnh vực này đã đƣợc công bố trên sách báo tạp chí, cụ thể: - Bùi Quang Bình (2007), Giáo trình kinh tế lao động, Nhà xuất bản TT&TT. Nội dung giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản về lao động, việc làm, các công cụ để thúc đẩy tạo việc làm cho ngƣời lao động. Ngoài ra, giáo trình cũng cung cấp các thông tin liên quan đến phát triển thị trƣờng lao động ở Việt Nam trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng.
Thông qua các cơ chế hoạt động của thị trƣờng lao động giúp chúng ta hiểu đƣợc cung cầu thị trƣờng lao động, những thay đổi của ngƣời lao động và doanh nghiệp khi môi trƣờng kinh doanh thay đổi, tác động của các chính sách giải quyết việc làm của chính phủ. 7 - Mai Văn Bƣu, Phan Kim Chiến (1999), Giáo trình sau đại học Quản lý nhà nước về Kinh tế, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Giáo trình Quản lý nhà nƣớc về kinh tế trình bày sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nƣớc về kinh tế; làm rõ những khái niệm cơ bản, quy luật và nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc về kinh tế; chỉ ra các công cụ quản lý kinh tế vi mô: pháp luật, kế hoạch, chính sách tài sản quốc gia và phƣơng thức quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Nêu lên các nhóm mục tiêu cơ bản của quản lý nhà nƣớc về kinh tế, ổn định kinh tế, công bằng kinh tế và phúc lợi kinh tế tổng hợp và ba cách tiếp cận chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế: theo quá trình quản lý, theo tính chất tác động và theo yếu tố lĩnh vực hoạt động của nên kinh tế quốc dân.
Sơ lƣợc về quá trình thực hiện quyết định quản lý của nhà nƣớc với các bƣớc cơ bản: Phân tích vấn đề - xây dựng phƣơng án quyết định – đánh giá và lựa chọn phƣơng án tốt nhất – tổ chức thực hiện quyết định, dƣới hình chủ yếu là hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc. Làm rõ vai trò, vị trí và đặc trƣng cơ bản của cán bộ quả lý nhà nƣớc về kinh tế, đƣa ra phƣơng pháp và đánh giá thực trạng của đội ngũ quản lý kinh tế để có phƣơng hƣớng đổi mới công tác cán bộ. - Nguyễn Xuân Mai – Nguyễn Duy Thắng, Xã hội học, số 4 (116), (2011). “Sinh kế của cộng đồng ngư dân ven biển: Thực trạng và giải pháp”.Trong nội dung công trình nghiên cứu của mình tác giả tìm hiểu thực trạng sinh kế, những rủi ro sinh kế hiện thời và khả năng chuyển đổi sinh kế của cộng đồng ngƣ dân ven biển.
Mặt khác, nghiên cứu cũng đề xuất các mô hình sinh kế đánh bắt ven bờ thông qua tham vấn của cộng đồng ngƣ dân ven biển. - Phùng Thị Hoài Thƣơng (2015), “Giải quyết việc làm theo pháp luật lao động Việt Nam và thực tiễn thực hiện tại thành phố Đà Nẵng”. Luận văn làm sáng tỏ một số vấn đề của pháp luật hiện hành về giải quyết việc làm. Phân tích và đánh giá thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết việc làm 8 tại thành phố Đà Nẵng.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật lao động về giải quyết việc làm tại thành phố Đà Nẵng. - Nguyễn Văn Cƣờng (2015), “Nghiên cứu cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng”. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng sinh kế của ngƣ dân trong khai thác hải sản, từ đó đƣa ra những giải pháp cải thiện sinh kế đối với ngƣ dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng.TS Nguyễn Kiên Cƣờng (2015),“Quản lý nhà nước về lao động và việc làm, tiền lương và bảo trợ xã hội, dân số và kế hoạch hoá gia đình”. Trong đề tài này tác giả đã đánh giá thực trạng lao động, việc làm, tiền lƣơng, bảo trợ xã hội, dân số, kế hoạch hoá gia đình của nƣớc ta, những khó khăn và thách thức.
Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm giải quyết các khó khăn bất cập những vấn đề nêu trên, nhằm nâng cao mức sống, thu nhập của ngƣời lao động. - Nguyễn Ngọc Vinh (2014), “Tạo việc làm cho thành niên trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”. Trong cuốn luận văn này, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm, đánh giá đƣợc tình hình việc làm cho thành niên trên địa bàn quận Thanh Khê, chỉ ra những mặt làm đƣợc và những hạn chế tồn tại, từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đến năm 2020. - Ngô Văn Hậu (2011), “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới sự nghèo đói của ngư dân ven biển huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”.
Đề tài đánh giá thực trạng tình hình và các nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Từ đó đề xuất và gợi ý một số chính sách quản lý đối với cơ quan chính quyền nhằm giúp ngƣ dân vùng ven biển huyện Quảng Trạch sớm thoát nghèo. - Phạm Thị Hồng Hạnh (2014), “Giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”. Luận văn trình bày hệ thống cơ 9 sở lý luận về lao động và việc làm cho lao động nữ, thực trạng về nhu cầu việc làm và khả năng chuyển đổi ngành nghề của lao động nữ trên địa bàn quận.
Qua đó, tổng hợp và đề xuất giải pháp phù hợp hỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. - Hoàng Tú Anh (2012), “Giả quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng”. Trong luận văn của mình, tác giả đã nêu hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động ở huyện Hoà Vang. Đề xuất biện pháp nhằm giải quyết việc làm cho nông thôn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng một cách hiệu quả.
- Ban Kinh tế Trung ƣơng (2016), “Vấn đề lao động, việc làm, thách thức giải pháp”. Các kết quả đánh giá của an Kinh tế Trung ƣơng cho thấy, đặc điểm cơ bản của việc làm tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khu vực phi chính thức và khu vực nông nghiệp. Tỷ trọng lao động hƣởng lƣơng trong khu vực phi chính thức thấp, chủ yếu la lao động tự làm và lao động không đƣợc trả công, do vậy việc đo lƣờng một số yếu tố đánh giá tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm, chất lƣợng việc làm, năng suất lao động sẽ gặp khó khăn. Ngoài ra, đề tài nghiên cứu còn tiếp cận một số bài báo, các quyết định, chính sách ban hành về cải thiện sinh kế cho ngƣ dân vùng ven biển của Uỷ ban Nhân dân (UBND) thành phố Đà Nẵng.
Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu, tác giả nhận thấy hầu hết các công trình nghiên cứu đều thừa nhận tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý về giải quyết việc làm cho ngƣ dân. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn chung chung, chƣa cụ thể, và không gian nghiên cứu của mỗi tài liệu ở mỗi địa phƣơng khác nhau. Đặc thù của mỗi tỉnh, huyện khác nhau nên việc áp dụng những nghiên cứu trên cho một địa phƣơng khác sẽ không phù hợp. Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I, 10 tiềm lực phát triển kinh tế rất mạnh, nguồn lực lao động dồi dào, nhƣng đến này chƣa có công trình nào đề cập toàn diện và sâu sắc đến việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguôn lực ngƣ dan ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác “quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”. 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN 1. Khái niệm về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm a.
Khái niệm việc làm Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất nghiều định nghĩa nhằm sáng tỏ “việc làm là gì?”. Và ở các quốc gia khác nhau do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. - Theo quan điểm của C.Mac “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử dụng sức lao động đó”. Sức lao động do ngƣời lao động (NLĐ) sở hữu.
Những điều kiện cần thiết nhƣ vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ,… có thể do NLĐ có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không. Theo quan điểm của Mac thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó, đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm. - Dưới góc độ kinh tế xã hội Hoạt động kiếm sống là hoạt động quan trọng nhất của thế giới nói chung và con ngƣời nói riêng. Hoạt động kiếm sống của con ngƣời đƣợc gọi chung là việc làm.
Việc làm trƣớc hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từ nhu cầu của bản thân nên tiến hành các hoạt động nhất định.