ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ MAI HƢƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Đà Nẵng – Năm 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ MAI HƢƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.10 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS: Nguyễn Thế Tràm Đà Nẵng – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả luận văn Trần Thị Mai Hƣơng MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Bố cục đề tài . Tổng quan tài liệu nghiên cứu . 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN . KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NLĐ. Khái niệm về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm . Khái niệm quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣời dân . Vai trò, ý nghĩa của quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣời dân . NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN . Xây dựng tổ chức bộ máy QLNN về giải quyết việc làm . Xây dựng hệ thống thông tin thị trƣờng lao động, xây dựng chƣơng trình việc làm . Huy động nguồn vốn, phát huy hiệu quả sử dụng vốn vay trong giải quyết việc làm . Quản lý đào tạo nghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực. Thu hút đầu tƣ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế . Kiểm tra, giám sát việc thực hiện giải quyết việc làm cho NLĐ . CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN . Điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế . Điều kiện xã hội. Nhân tố về cơ chế, chính sách, pháp luật về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển của cơ quan Nhà nƣớc . Chất lƣợng nguồn nhân lực quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣời dân . KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân của tỉnh Quảng Bình . Kinh nghiệm của thành phố Nha Trang .3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm của tỉnh Quảng Bình và thành phố Nha Trang . 41 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Đặc điểm tự nhiên . Điều kiện kinh tế . Điều kiện xã hội. Kết quả công tác quản lý về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thời giai đoạn 2013 – 2017 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Thực trạng xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển thành phố Đà Nẵng . Thực trạng xây dựng thông tin thị trƣờng, tổ chức giao dịch việc làm . Thực trạng huy động vốn, hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm . Thực trạng quản lý đào tạo nghề nghiệp . Thực trạng quản lý đƣa lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài. Thực trạng thực hiện các chính sách thu hút đầu tƣ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế . Thực trạng thanh tra, giám sát việc thực hiện công tác giải quyết việc làm ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng . ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Những thành công trong quá trình quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển thành phố Đà Nẵng trong 5 năm (2013 – 2017) 79 2.2 Hạn chế, yếu kém trong quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân . 82 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 84 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP . Các dự báo về môi trƣờng việc làm cho ngƣ dân ven biển thành phố Đà Nẵng . Cơ sở pháp lý quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm . Mục tiêu, quan điểm quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong những năm tới . CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố. Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trƣờng lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm . Hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn, phát huy hiệu quả sử dụng vốn vay cho giải quyết việc làm . Hoàn thiện quản lý công tác giáo dục nghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực . Hoàn thiện quản lý hoạt động xuất khẩu lao động: . Hoàn thiện các chính sách thu hút đối với các doanh nghiệp . Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả QLNN về giải quyết việc làm cho ngƣ dân trong từng thời kỳ nhất định . MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ . Kiến nghị đối với bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội . Kiến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng . 99 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT VIẾT TẮT NGHĨA 1 ILO Tổ chức Lao động Quốc tế 2 QLNN Quản lý nhà nƣớc 3 NLĐ Ngƣời lao động 4 TTLĐ Thị trƣờng lao động 4 CNXH Chủ nghĩa xã hội 5 XHCN Xã hội chủ nghĩa 6 SXKD Sản xuất kinh doanh 7 UBND Ủy ban nhân dân 8 HĐND Hội đồng nhân dân 9 LĐ-TB&XH Sở Lao động – Thƣơng Binh và Xã hội 10 CSXH Chính sách xã hội 11 NSXH Ngân sách xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang hiệu Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (GDP) 2.1 theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2013 - 48 2017 2.2 Thu chi ngân sách của thành phố qua các năm 2013 – 2017 49 Tình hình dân số, lao động, việc làm trên địa bàn thành phố 2.3 51 qua các năm 2013 - 2017 Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính tại thành phố Đà 2.4 53 Nẵng năm 2017 Cơ cấu lao động vùng ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố 2.5 54 Đà Nẵng theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2014 - 2017 Tổng số lao động vùng ngƣ dân ven biển đƣợc giải quyết việc 2.6 56 làm giai đoạn 2013 -2017 Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm của lao động ngƣ dân trên địa 2.7 57 bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2017 Kết quả QLNN về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển 2.8 thành phố Đà Nẵng năm 2017 thông qua các hình thức giải 58 quyết Một số trƣờng dạy nghề, trung tâm đào tạo nghề trên địa bàn 2.9 59 thành phố hiện nay cho ngƣ dân ven biển thành phố Đà Nẵng Tổng hợp chƣơng trình/chính sách hỗ trợ và giải quyết việc 2.10 66 làm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2012 - 2017 Quản lý vốn vay giải quyết việc làm cho ngƣ dân vùng ven 2.11 69 biển giai đoạn thành phố Đà Nẵng 2013 – 2017 Kết quả giải quyết việc làm qua đào tạo nghề cho ngƣ dân ven 2.12 70 biển giai đoạn 2012 -2016 Tỷ trọng lao động phân chia theo khu vực kinh tế thành phố 2.13 70 Đà Nẵng năm 2013 - 2017 Quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai 2.15 Tổng các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố 2017 73 ực hiện công tác quản 2.16 lý giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành 76 phố Đà Nẵ – 2017 mo 2.17 quá trình thực hiện công tác quản lý giải quyết việc làm cho 78 ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Số Tên biểu đồ, hình vẽ Trang hiệu Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của nền kinh tế thành phố Đà 2. 49 Nẵng giai đoạn 2013 – 2017 Cơ cấu lao động vùng ngƣ dân theo trình độ chuyên môn 2014 2. lý giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành 74 phố Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quản lý về giải quyết việc làm đã trở thành một vấn đề xã hội mang tính cấp thiết đối với mọi nền kinh tế, là bài toán nan giải của mỗi quốc gia mỗi vùng lãnh thổ hiện nay. Thất nghiệp không chỉ là nguồn gốc của nạn nghèo khổ, các tệ nạn xã hội mà còn gây ra tình trạng lãng phí nguồn nhân lực. Để hạn chế tỷ lệ thất nghiệp, thực hiện hiệu quả công tác quản lý giải quyết việc làm, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có các chính sách, hoạch định phù hợp với đặc điểm từng vùng lao động. Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung ƣơng, là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của khu vực miền Trung, có nhiều lợi thế về biển, vị trí chiến lƣợc, an ninh quốc phòng. Dân số vùng ngƣ dân ven biển chiếm tỷ lệ lớn so với dân số toàn thành phố, có nhiều lợi thế khai thác, đầu tƣ phát triển tạo việc làm. Tuy nhiên, ngành kinh tế biển Đà Nẵng còn nhiều hạn chế, bất cập, chƣa tận dụng hết tiềm lực có sẵn để phát triển và giải quyết việc làm cho ngƣời dân.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2013-2017, thành phố Đà Nẵng chứng kiến sự phát triển kinh tế đa dạng với GDP tăng trưởng ổn định, tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm trong vùng ngư dân ven biển vẫn còn là thách thức lớn. Dân số vùng ven biển chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng dân số thành phố, với nhiều người lao động làm việc theo mùa vụ, thu nhập thấp và trình độ học vấn hạn chế. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong nhóm này vẫn duy trì ở mức cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và phát triển kinh tế xã hội địa phương. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển trên địa bàn Đà Nẵng, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong giai đoạn tiếp theo, với phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu thu thập từ năm 2013 đến 2017 và khảo sát thực địa vào cuối năm 2017. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ hoạch định chính sách, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại khu vực ven biển Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết quản lý nhà nước và kinh tế lao động để phân tích công tác giải quyết việc làm. Lý thuyết quản lý nhà nước nhấn mạnh vai trò của các cơ quan hành chính trong việc điều chỉnh và tổ chức các hoạt động xã hội nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Lý thuyết kinh tế lao động tập trung vào khái niệm việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm và các chính sách giải quyết việc làm, đặc biệt là vai trò của nhà nước trong việc tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho người lao động. Các khái niệm chính bao gồm: việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm, quản lý nhà nước về giải quyết việc làm, chính sách giải quyết việc làm và thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kinh tế xã hội, văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu liên quan và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu khoảng 300 người gồm cán bộ công chức tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Đà Nẵng và ngư dân ven biển. Phương pháp chọn mẫu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho nhóm đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và tương đối để đánh giá thực trạng. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2017, kết hợp phân tích định tính và định lượng nhằm đưa ra đánh giá toàn diện và đề xuất giải pháp phù hợp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Bộ máy quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển tại Đà Nẵng đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh với sự phối hợp giữa các sở, ban ngành. Tuy nhiên, khoảng 35% cán bộ được khảo sát cho biết còn tồn tại sự chồng chéo trong phân công nhiệm vụ và thiếu sự phối hợp hiệu quả giữa các đơn vị.
-
Hệ thống thông tin thị trường lao động: Hệ thống thông tin thị trường lao động chưa đồng bộ và thiếu cập nhật kịp thời, chỉ khoảng 40% ngư dân ven biển được tiếp cận đầy đủ thông tin về việc làm. Điều này làm giảm hiệu quả kết nối cung - cầu lao động.
-
Huy động và quản lý vốn vay giải quyết việc làm: Trong giai đoạn 2013-2017, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các nguồn khác đã hỗ trợ tạo việc làm cho khoảng 12.000 lao động ven biển, chiếm gần 60% tổng số lao động được giải quyết việc làm trong khu vực. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn còn hạn chế do thiếu giám sát và hỗ trợ kỹ thuật.
-
Đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực: Các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn đã tổ chức nhiều khóa học ngắn hạn và dài hạn, giúp khoảng 8.500 lao động ven biển nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt khoảng 70%, tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa được tiếp cận đào tạo do hạn chế về trình độ và điều kiện kinh tế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù của vùng ven biển, như tính mùa vụ trong nghề cá, trình độ dân trí thấp và thu nhập bấp bênh. So sánh với kinh nghiệm của tỉnh Quảng Bình, nơi đã áp dụng hiệu quả các chính sách chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ xuất khẩu lao động, Đà Nẵng cần tăng cường hơn nữa các chính sách hỗ trợ đa dạng và linh hoạt. Việc xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đồng bộ sẽ giúp cải thiện khả năng kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp. Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng quản lý vốn vay và đào tạo nghề sẽ góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm, đồng thời nâng cao năng suất lao động. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ lao động được đào tạo và có việc làm, bảng thống kê vốn vay giải quyết việc làm qua các năm, giúp minh họa rõ nét hiệu quả các chính sách hiện hành.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Tinh giản bộ máy, phân công rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và tăng cường phối hợp liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Thời gian thực hiện trong 2 năm tới, do UBND thành phố chủ trì phối hợp với các sở, ngành.
-
Xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin thị trường lao động: Phát triển hệ thống thông tin điện tử cập nhật thường xuyên, tạo kênh kết nối trực tiếp giữa người lao động và doanh nghiệp. Mục tiêu tăng tỷ lệ tiếp cận thông tin lên 80% trong vòng 3 năm, do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội triển khai.
-
Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn vay giải quyết việc làm: Thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ, hỗ trợ kỹ thuật cho người vay vốn, đồng thời mở rộng nguồn vốn vay ưu đãi. Mục tiêu tăng hiệu quả sử dụng vốn lên 90% trong 5 năm, do Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với các địa phương thực hiện.
-
Phát triển đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động: Mở rộng các khóa đào tạo nghề phù hợp với đặc thù vùng ven biển, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra việc làm cho học viên. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo lên 85% trong 3 năm, do các trung tâm đào tạo nghề và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước địa phương: Giúp hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển.
-
Các tổ chức đào tạo nghề và trung tâm dịch vụ việc làm: Tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kết nối việc làm.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Hiểu rõ về nhu cầu lao động, chính sách hỗ trợ và cơ hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại vùng ven biển Đà Nẵng.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, lao động và phát triển xã hội: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để nghiên cứu sâu hơn về quản lý nhà nước và giải quyết việc làm trong bối cảnh địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm là gì?
Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm là quá trình các cơ quan nhà nước tác động, điều chỉnh các hoạt động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có việc làm phù hợp, giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. -
Tại sao việc làm cho ngư dân ven biển lại đặc biệt quan trọng?
Ngư dân ven biển thường làm việc theo mùa vụ, thu nhập bấp bênh và trình độ hạn chế, nên việc tạo việc làm ổn định giúp nâng cao đời sống, giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương bền vững. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý giải quyết việc làm?
Bao gồm điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình), điều kiện kinh tế (nguồn vốn, cơ sở hạ tầng), điều kiện xã hội (dân số, trình độ nghề nghiệp), chính sách pháp luật và chất lượng nguồn nhân lực quản lý. -
Hiệu quả của các chính sách giải quyết việc làm hiện nay ra sao?
Các chính sách đã hỗ trợ tạo việc làm cho hàng nghìn lao động ven biển, tuy nhiên còn tồn tại hạn chế về tiếp cận thông tin, quản lý vốn vay và đào tạo nghề chưa đồng bộ, cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm?
Cần hoàn thiện tổ chức bộ máy, xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, tăng cường quản lý vốn vay, phát triển đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế và tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện.
Kết luận
- Đà Nẵng đã xây dựng được bộ máy quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển nhưng còn nhiều hạn chế trong phối hợp và hiệu quả hoạt động.
- Hệ thống thông tin thị trường lao động chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu kết nối cung - cầu lao động, ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của ngư dân.
- Vốn vay và đào tạo nghề đã góp phần tạo việc làm nhưng cần nâng cao hiệu quả sử dụng và mở rộng quy mô.
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và chính sách pháp luật đều ảnh hưởng sâu sắc đến công tác quản lý và giải quyết việc làm.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức, hệ thống thông tin, quản lý vốn và đào tạo nghề nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Tiếp theo, các cơ quan chức năng cần triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất, tăng cường giám sát và đánh giá để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững nguồn nhân lực ven biển Đà Nẵng. Đề nghị các nhà quản lý, nghiên cứu và doanh nghiệp cùng phối hợp hành động để tạo ra môi trường việc làm ổn định, nâng cao đời sống người dân ven biển.