Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đất nông nghiệp công ích là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên phục vụ các mục tiêu an sinh và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương. Tính đến hết năm 2019, tổng diện tích đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đạt 1.294,43 ha, chiếm tỷ trọng quan trọng trong tổng số 17.842,10 ha đất nông nghiệp toàn huyện. Tuy nhiên, trước sức ép của tốc độ đô thị hóa nhanh và quá trình mở rộng các cụm công nghiệp, công tác quản lý quỹ đất này đang đối mặt với nhiều bất cập lớn. Thực tế ghi nhận có tới 217,23 ha đất công ích chưa được đưa vào sử dụng và 25,78 ha bị cho thuê sai thẩm quyền ở cấp thôn, dẫn đến nguy cơ thất thoát nguồn thu ngân sách và phát sinh khiếu nại phức tạp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với quỹ đất 5% tại 21 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Lạng Giang giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương chuẩn hóa 100% quy trình đấu giá cho thuê đất, bảo đảm tỷ lệ đất công ích không vượt trần 5% theo quy định pháp luật và nâng cao giá trị khai thác công sản phục vụ xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của G. Atamantruc và học thuyết địa tô kinh tế trong việc điều tiết địa dịch tài nguyên. Hệ thống quản lý đất công ích được tiếp cận dưới góc độ một chu trình hành chính khép kín gồm: quy hoạch, giao đất, cho thuê qua đấu giá, thu hồi và thanh tra giám sát.

Khung lý thuyết vận dụng các quy định trọng tâm của Luật Đất đai năm 2013, đặc biệt là Điều 132 quy định về việc trích lập quỹ đất không quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp tại mỗi xã, thị trấn và khống chế thời hạn cho thuê tối đa 5 năm cho mỗi chu kỳ. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: quản lý nhà nước về đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đấu giá quyền thuê đất công và địa dịch công sản.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích với tổng quy mô 120 mẫu khảo sát thực địa trong năm 2020. Cụ thể, mẫu bao gồm 90 hộ gia đình trực tiếp thuê đất công ích và 30 cán bộ quản lý địa chính tại 3 đơn vị hành chính tiêu biểu: xã Thái Đào (vùng đồng bằng nông nghiệp), xã Tân Dĩnh (vùng phát triển công nghiệp) và thị trấn Vôi (vùng đô thị hóa trọng điểm). Việc lựa chọn 3 địa bàn này nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho các vùng địa hình và mô hình phát triển kinh tế của huyện Lạng Giang.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2017 - 2019 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạng Giang trên tổng diện tích tự nhiên 24.414,72 ha. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh định lượng được sử dụng nhằm đối chiếu các chỉ số biến động đất đai, đo lường mức độ tuân thủ pháp luật và đánh giá hiệu quả kinh tế của từng mô hình sử dụng đất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiện trạng sử dụng đất công ích năm 2019 tại huyện Lạng Giang chỉ ra các kết quả cụ thể sau:

Thứ nhất, tổng diện tích đất công ích toàn huyện đạt 1.294,43 ha. Trong đó, diện tích do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và ký hợp đồng cho thuê đạt 1.051,63 ha, chiếm tỷ lệ 81,24%. Nguồn thu từ quỹ đất này đã đóng góp trực tiếp vào ngân sách địa phương để đầu tư các công trình giao thông và thủy lợi nội đồng.

Thứ hai, công tác quản lý còn bộc lộ lỗ hổng khi có 25,78 ha (tương đương 1,99%) đất công ích bị các thôn tự ý ký hợp đồng cho thuê trái thẩm quyền. Đồng thời, có 217,23 ha đất (chiếm 16,78%) vẫn chưa được đưa vào khai thác sử dụng, chủ yếu là các thửa đất nhỏ lẻ, manh mún nằm xen kẽ tại khe đồi, vùng trũng thấp hoặc bãi ven sông.

Thứ ba, trong giai đoạn 2017 - 2019, huyện Lạng Giang đã tiếp nhận và xử lý hơn 45 vụ việc vi phạm liên quan đến lấn chiếm và chuyển đổi mục đích sử dụng đất công ích trái phép, tập trung nhiều nhất tại các xã đang đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa như Phi Mô và Tân Dĩnh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tồn tại đất cho thuê sai thẩm quyền và đất hoang hóa bắt nguồn từ ba nguyên nhân cốt lõi: trình độ chuyên môn của cán bộ địa chính cấp xã chưa đồng đều, chế tài xử lý sai phạm tại cấp cơ sở chưa đủ tính răn đe và hệ thống bản đồ địa chính chưa được số hóa đồng bộ.

Khi so sánh với các địa phương khác, tình trạng phân tán và khó quản lý quỹ đất 5% tại Lạng Giang có nhiều nét tương đồng với tỉnh Ninh Thuận (nơi có 446,59 ha đất công ích chưa có quyết định giao đất chính thức), nhưng huyện Lạng Giang đã chủ động hơn trong việc công khai quy hoạch và tổ chức đấu giá tại các vùng quy hoạch tập trung.

Để các nhà quản lý dễ dàng nắm bắt bức tranh toàn cảnh, toàn bộ dữ liệu biến động đất công ích cần được trình bày qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 3 nhóm (81,24% đất hợp đồng xã, 1,99% đất thôn cho thuê và 16,78% đất manh mún chưa sử dụng), kết hợp với bảng số liệu tổng hợp 23 xã, thị trấn để theo dõi định kỳ hàng quý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp công ích trên địa bàn huyện Lạng Giang, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát và số hóa 100% hồ sơ địa chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với 21 xã và 2 thị trấn hoàn thành công tác đo đạc, số hóa cơ sở dữ liệu cho toàn bộ 1.294,43 ha đất công ích trong giai đoạn 2021 - 2023.

  2. Thu hồi triệt để diện tích vi phạm: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo xử lý dứt điểm 25,78 ha đất do thôn cho thuê trái thẩm quyền trước năm 2023, chuyển toàn bộ sang hình thức đấu giá công khai qua cổng thông tin điện tử với thời hạn hợp đồng chuẩn hóa đúng 5 năm.

  3. Khai thác hiệu quả 217,23 ha đất manh mún: Giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án dồn điền đổi thửa hoặc quy hoạch chuyển đổi diện tích đất xen kẹt, trũng thấp sang phát triển mô hình kinh tế trang trại sinh thái và nuôi trồng thủy sản tập trung, mục tiêu giảm tỷ lệ đất hoang hóa xuống dưới 5% vào năm 2025.

  4. Nâng cao năng lực bộ máy thanh tra: Tổ chức tối thiểu 2 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm tại từng xã, xử lý dứt điểm 100% các đơn thư khiếu nại về ranh giới đất đai và công khai kết quả xử phạt vi phạm hành chính.

  5. Đào tạo chuyên môn và bố trí kinh phí: Ủy ban nhân dân huyện phân bổ ngân sách trang bị máy đo định vị hiện đại cho 100% cán bộ địa chính cơ sở và tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu về Luật Đất đai mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng công chức địa chính tại 23 xã, thị trấn của huyện Lạng Giang sử dụng tài liệu làm căn cứ rà soát, lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng quy chế đấu giá quỹ đất 5%.

  2. Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang có thể ứng dụng các bài học thực tiễn để tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn quản lý đất công ích trên toàn địa bàn tỉnh, hạn chế nguy cơ thất thu ngân sách công quyền.

  3. Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai và Kinh tế tài nguyên có thể tham khảo phương pháp luận, mô hình khảo sát 120 mẫu và bộ số liệu thực chứng để phát triển các đề tài liên quan.

  4. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh nông nghiệp: Các hợp tác xã và hộ nông dân có nhu cầu thuê đất nông nghiệp công ích nắm vững quy định pháp lý, thời hạn hợp đồng và quy trình đấu giá để lập phương án sản xuất hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích tại địa phương được hình thành từ nguồn nào? Theo Điều 132 Luật Đất đai năm 2013, quỹ đất này được trích lập từ quỹ đất nông nghiệp của địa phương không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, cùng các nguồn đất do người dân trả lại, đất khai hoang hoặc đất thu hồi.

Tại sao huyện Lạng Giang còn tới 217,23 ha đất công ích chưa cho thuê? Diện tích 217,23 ha này chưa thể cho thuê do nằm phân tán, diện tích từng thửa nhỏ lẻ, manh mún tại các vùng sình lầy, ven đồi núi hoặc ô nhiễm nguồn nước, đòi hỏi chính quyền phải lập phương án cải tạo mặt bằng trước khi tổ chức đấu giá.

Trưởng thôn hoặc ban quản lý thôn có quyền ký hợp đồng cho thuê đất 5% không? Pháp luật đất đai hiện hành quy định thẩm quyền quản lý và cho thuê đất công ích thuộc duy nhất về Ủy ban nhân dân cấp xã. Do đó, việc các thôn tại huyện Lạng Giang tự ý cho thuê 25,78 ha là hoàn toàn trái thẩm quyền và phải bị thu hồi, hủy bỏ hợp đồng.

Thời hạn thuê đất nông nghiệp công ích tối đa là bao nhiêu năm? Thời hạn cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp công ích để sản xuất nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản cho mỗi lần thuê không được vượt quá 5 năm. Toàn bộ tiền thu được từ đấu giá đất phải nộp vào ngân sách xã.

Chính quyền địa phương cần làm gì để ngăn chặn vi phạm xây dựng trái phép trên đất công ích? Ủy ban nhân dân cấp xã cần cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa đối với toàn bộ 1.294,43 ha đất công ích, số hóa bản đồ quản lý và thành lập tổ kiểm tra định kỳ hàng tháng để phát hiện, cưỡng chế ngay từ khi vi phạm mới phát sinh.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp công ích và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong cả nước.
  • Phân tích thực trạng quản lý 1.294,43 ha đất công ích tại huyện Lạng Giang, làm rõ tỷ lệ cho thuê đúng thẩm quyền đạt 81,24%.
  • Nhận diện và lượng hóa chính xác các tồn tại về 25,78 ha đất thôn cho thuê trái phép và 217,23 ha đất hoang hóa chưa khai thác.
  • Xác định 5 nhóm yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, trọng tâm là năng lực cán bộ cơ sở và mức độ đồng bộ của công nghệ địa chính.
  • Đề xuất lộ trình 5 giải pháp cụ thể giai đoạn 2021 - 2025 gắn với chỉ tiêu xử lý triệt để 100% vi phạm và chuẩn hóa quy trình đấu giá.

Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý chuyên môn hãy nghiên cứu, ứng dụng ngay các phát hiện và giải pháp từ luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý đất công, bảo toàn nguồn lực tài nguyên và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.