Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của từng địa phương. Tại thành phố Bắc Kạn, lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn với hơn 60% dân số trong độ tuổi lao động, song tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn trong giai đoạn trước năm 2020 chỉ đạt khoảng 35% đến 38%. Sự mất cân đối cung - cầu lao động thể hiện rõ khi khu vực nông thôn dư thừa lao động phổ thông, trong khi các ngành thương mại, dịch vụ và chế biến lại thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng kỹ thuật vững vàng.

Trước yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, công trình nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận, phân tích toàn diện thực trạng bộ máy và nội dung quản lý giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại địa bàn thành phố Bắc Kạn - trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Bắc Kạn. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp bộ chỉ tiêu đánh giá quản lý nhà nước, giúp địa phương tối ưu hóa 100% quy trình cấp phép, phân bổ nguồn lực và thanh tra chuyên ngành, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn thành phố lên trên 55% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) làm nền tảng phân tích. Lý thuyết Quản lý công mới cung cấp góc nhìn hiện đại về việc chuyển đổi vai trò của cơ quan hành chính nhà nước từ can thiệp trực tiếp sang định hướng, kiến tạo môi trường và kiểm soát chất lượng dịch vụ đào tạo theo kết quả đầu ra. Trong khi đó, Lý thuyết Vốn con người khẳng định đầu tư vào kỹ năng lao động mang lại tỷ suất sinh lợi kinh tế vượt trội, nâng cao năng suất lao động xã hội từ 15% đến 25% trong khu vực kinh tế địa phương.

Khung phân tích của luận văn tích hợp 4 khái niệm then chốt:

  1. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề: Hệ thống tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước nhằm điều chỉnh các hoạt động dạy nghề theo quy định pháp luật.
  2. Đào tạo nghề nghiệp: Quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hành nghề nghiệp cho người học theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  3. Kiểm định chất lượng đào tạo nghề: Hoạt động đánh giá độc lập các điều kiện đảm bảo chất lượng với chu kỳ công nhận chứng nhận đạt tiêu chuẩn là 5 năm.
  4. Định mức kinh tế - kỹ thuật: Hệ thống 3 chỉ số thành phần gồm định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư tiêu hao để hoàn thành đào tạo cho 1 học viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận hệ thống đa chiều, kết hợp phương pháp tiếp cận dọc theo phân cấp quản lý hành chính (từ Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã đến người học) và tiếp cận ngang theo các chương trình liên ngành. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Bắc Kạn trong timeline 3 năm liên tục từ 2017 đến 2019.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với 100% các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, đồng thời tổng hợp số liệu thực tiễn từ 2 tỉnh miền núi lân cận là Cao Bằng và Lạng Sơn với cỡ mẫu khảo sát hơn 54.000 lao động nông thôn tham gia học nghề. Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là phân tổ thống kê và so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê là để bóc tách chính xác các đặc trưng định lượng theo từng nhóm ngành nghề, trình độ đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) và nguồn kinh phí ngân sách, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mạng lưới cơ sở và kết quả tuyển sinh, hệ thống đào tạo nghề tại thành phố Bắc Kạn đã bước đầu đáp ứng nhu cầu học nghề của người dân, với tỷ lệ tuyển sinh thực tế giai đoạn 2017 - 2019 đạt trên 85% chỉ tiêu kế hoạch hằng năm. Trong đó, các lớp đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm tỷ trọng vượt trội, chiếm khoảng 72% tổng số học viên đăng ký mới mỗi năm.

Thứ hai, về công tác tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg, thành phố đã giải ngân hiệu quả 100% nguồn kinh phí ngân sách nhà nước phân bổ cho các lớp nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp. Kết quả theo dõi cho thấy tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau tốt nghiệp đạt từ 70% đến 75%, góp phần tăng thu nhập bình quân của hộ gia đình học viên lên 18% đến 22% so với trước khi tham gia khóa học.

Thứ ba, về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo, năm 2019 có 100% cán bộ công chức Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố đạt chuẩn trình độ chuyên môn đại học. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên dạy nghề tại các cơ sở sở hữu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc cao mới chỉ đạt khoảng 60%, dẫn tới hạn chế trong việc tiếp cận và chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành quả trên đến từ sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn và việc thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh theo Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH. Khi so sánh với kết quả tại tỉnh Lạng Sơn (nơi có 21 cơ sở dạy nghề và đào tạo được 43.323 lao động) và tỉnh Cao Bằng (đào tạo được 54.680 lao động giai đoạn 2010 - 2019), công tác quản lý tại thành phố Bắc Kạn có quy mô tập trung hơn nhưng gặp trở ngại tương đồng về địa bàn miền núi.

Hạn chế lớn nhất hiện nay là mối liên kết 3 bên giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo hoặc tiếp nhận học viên thực tập mới đạt dưới 25%. Để trực quan hóa các kết quả này, toàn bộ dữ liệu tuyển sinh và cấp bằng giai đoạn 2017 - 2019 có thể được trình bày qua biểu đồ cột chồng theo từng trình độ đào tạo, kết hợp cùng bảng thống kê cơ cấu phân bổ nguồn kinh phí ngân sách qua 3 năm, giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn trực quan và chính xác nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2025:

  1. Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng điều hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn chủ trì phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuẩn hóa quy trình dự báo cung - cầu lao động. Mục tiêu đạt độ chính xác trên 90% trong khảo sát nhu cầu học nghề hằng năm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ toàn địa bàn lên mức 55% vào năm 2025. Lộ trình thực hiện liên tục từ quý I năm 2021 đến hết năm 2025.

  2. Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn cùng các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho 100% giáo viên chưa đạt chuẩn. Target metric đặt ra là đến năm 2023 có 100% giảng viên đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp và tối thiểu 30% giáo viên đạt chứng chỉ kỹ năng nghề bậc cao.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phân bổ ngân sách trọng điểm: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố tăng mức đầu tư trang thiết bị dạy nghề thực hành từ 15% đến 20% mỗi năm. Tập trung nguồn lực ưu tiên cho các nghề trọng điểm như kỹ thuật điện dân dụng, công nghệ ô tô và chế biến lâm sản trước năm 2024.

  4. Thiết lập quy chế phối hợp bắt buộc giữa nhà trường và doanh nghiệp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò cầu nối phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp địa phương nhằm ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng. Mục tiêu cam kết trên 80% học viên tốt nghiệp trung cấp và cao đẳng có việc làm ngay trong vòng 6 tháng, hoàn thành xây dựng quy chế phối hợp khung trong năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Luận văn cung cấp khung quy trình quản lý hành chính đồng bộ, giúp tiết kiệm khoảng 30% thời gian xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hằng năm và nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát chính sách tại địa phương.

  2. Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp hướng dẫn áp dụng đào tạo theo mô-đun và tín chỉ, giúp các cơ sở hoàn thiện hệ thống 8 tiêu chuẩn tự kiểm định chất lượng, hướng tới mục tiêu 100% cơ sở đạt kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo chu kỳ 5 năm.

  3. Lãnh đạo các doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề địa phương: Nghiên cứu mang đến mô hình hợp tác đào tạo và tuyển dụng tối ưu, giúp doanh nghiệp chủ động đặt hàng nhân lực theo đúng yêu cầu sản xuất, giảm thiểu khoảng 20% chi phí đào tạo lại nhân sự mới.

  4. Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích định tính và phân tổ thống kê, cung cấp chuỗi dữ liệu thứ cấp xác thực trong 3 năm liên tiếp 2017 - 2019 để phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn dựa trên những văn bản pháp lý chủ yếu nào về quản lý đào tạo nghề? Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP và Nghị định số 143/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là các văn bản quy định toàn diện về thẩm quyền, điều kiện hoạt động và phân cấp quản lý giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.

  2. Tiêu chí nào đo lường chính xác nhất hiệu quả đào tạo nghề cho lao động địa phương? Tiêu chí quan trọng nhất là tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm ổn định sau đào tạo, đạt từ 70% trở lên. Đồng thời, mức tăng thu nhập bình quân của người lao động từ 18% đến 22% sau khóa học là minh chứng rõ nét cho hiệu quả thực thi chính sách.

  3. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo nghề có giá trị trong bao lâu? Theo quy định hiện hành, Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hiệu lực 5 năm. Trong thời hạn này, cơ sở đào tạo phải thực hiện tự kiểm định hằng năm và chịu sự thanh tra chuyên ngành định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước.

  4. Giáo viên đào tạo nghề tại thành phố Bắc Kạn cần tham gia những hình thức bồi dưỡng nào? Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia 3 hình thức bồi dưỡng bắt buộc: bồi dưỡng chuẩn hóa chuyên môn (hoàn thành tối đa trong 5 năm), bồi dưỡng thường xuyên hằng năm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hành nghề, phương pháp sư phạm hiện đại.

  5. Đâu là giải pháp then chốt để giải quyết vấn đề việc làm cho học viên học nghề? Giải pháp then chốt là xây dựng cơ chế liên kết 3 bên giữa cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động. Mô hình này giúp bảo đảm trên 80% học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp và tối ưu hóa 15% nguồn chi ngân sách nhờ nguồn vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của học viên Lý Thị Luân đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học và thực tiễn với những đóng góp quan trọng:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và cơ chế vận hành của quản lý nhà nước về đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Bộc lộ bức tranh thực trạng tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 với dữ liệu thứ cấp chuẩn xác và có tính đối sánh vùng cao.
  • Xác định điểm nghẽn then chốt khi khoảng 40% giáo viên chưa đạt chuẩn kỹ năng bậc cao và tỷ lệ liên kết doanh nghiệp mới đạt dưới 25%.
  • Hoàn thiện 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hành động chi tiết nhằm đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mốc 55% vào năm 2025.
  • Tạo nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương giai đoạn 2020 - 2025.

Kính mời các nhà khoa học, nhà quản lý và độc giả quan tâm tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội tại các địa phương trong giai đoạn tới.