Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Hồng Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Hồng Thái và PGS.TS. Nguyễn Quốc Sửu, bảo vệ tại Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023 (Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Mã số: 9380101.02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lĩnh vực ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, có chức năng điều tiết vốn, tập trung nguồn tiền nhàn rỗi, cung ứng tín dụng và làm trung gian thanh toán. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 khởi nguồn từ rủi ro cho vay thế chấp bất động sản tại Hoa Kỳ cho thấy sự đổ vỡ của hệ thống ngân hàng có thể kéo sụt giá trị tài sản, gia tăng thất nghiệp và gây khủng hoảng kinh tế - xã hội diện rộng. Tại Việt Nam, Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã khẳng định hệ thống tiền tệ, ngân hàng và các tổ chức tín dụng giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế.

Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành (Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung 2017), thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống:

  • Thiếu hụt khung pháp lý điều chỉnh các mô hình tài chính mới như công nghệ tài chính (Fintech), tiền mã hóa (tiền ảo), cho vay ngang hàng (P2P lending).
  • Bất cập trong các quy định về tổ chức, tính độc lập và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
  • Tồn tại nhiều vụ án kinh tế, tham nhũng gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng tại các ngân hàng thương mại (như các vụ án Huỳnh Thị Huyền Như, Nguyễn Đức Kiên, Phạm Công Danh, Hà Văn Thắm, Trần Bắc Hà, vụ việc ALC II thuộc Agribank) cùng các sai phạm của một số cựu lãnh đạo quản lý ngành ngân hàng.
  • Rủi ro xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền qua các vụ việc mất tiền trong tài khoản ngân hàng điện tử.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng QLNN trong lĩnh vực này tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của hoạt động QLNN trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để xác định kế thừa và khoảng trống tiếp tục giải quyết.
    2. Xây dựng hệ thống lý luận về lĩnh vực ngân hàng và QLNN trong lĩnh vực ngân hàng (khái niệm, đặc điểm, mục tiêu, chức năng, vai trò, chủ thể, đối tượng, hình thức, phương pháp, nội dung và các yếu tố tác động).
    3. Phân tích thực trạng ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và phòng, chống rửa tiền; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật và đổi mới hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, bất cập chưa phù hợp với thực tiễn, thông lệ quốc tế; để bảo đảm quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng cần có những quan điểm, giải pháp tương ứng.
  • Câu hỏi nghiên cứu tổng quan: Hoạt động QLNN trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam có phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế không?
  • Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
    1. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện trên những cơ sở lý luận nào?
    2. Thực trạng pháp luật và thực trạng QLNN trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam có những ưu điểm, hạn chế, bất cập gì và nguyên nhân do đâu?
    3. Cần có những quan điểm và giải pháp nào để bảo đảm cho hoạt động QLNN trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 (thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có hiệu lực thi hành) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2023).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận hành chính - pháp lý về QLNN; hoạt động QLNN của NHNN (chủ thể quản lý trực tiếp); và hệ thống các tổ chức tín dụng (chủ thể kinh doanh chủ yếu và phổ biến nhất trong lĩnh vực ngân hàng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích có hệ thống các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh chủ đề:

Hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu được tổng thuật Đánh giá của luận án và khoảng trống tồn tại
Lý luận chung về QLNN và quản trị công Radchenko A. (1997), Utkin E.F. (2001), Zerkin D.G. (2000), Glazunova N. (2001), Kozbanenko (2000), Shamkhalov F. (2002); B. Smith (2007), Henk Addink (2019), Sam Agere (2000), ADB (1995), UN, OHCHR; Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (ĐHQGHN, ĐH Luật Hà Nội, ĐH Luật TP.HCM), Phạm Hồng Thái (2021); Nguyễn Quế Anh, Vũ Công Giao, Nguyễn Hoàng Anh (2018, 2020), Vũ Công Giao và cộng sự (2019, 2021). Các công trình nghiên cứu QLNN theo nghĩa truyền thống (điều khiển học) hoặc tiếp cận mô hình quản trị tốt (Good Governance), quản trị quốc gia hiện đại; tuy nhiên chưa áp dụng cụ thể và chuyên sâu vào lĩnh vực ngân hàng.
QLNN về kinh tế, tài chính, tiền tệ Phan Huy Đường (2008); Trần Đình Ty (2002, 2006); Nguyễn Ngọc Hiến và Nguyễn Trọng Điều (2009). Chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học hoặc hành chính công tổng quát, chưa phân định rõ ranh giới pháp lý hành chính giữa quản lý tài chính và quản lý ngân hàng.
Vị trí và hoạt động của NHTW Alan S. Blinder (1999), Thammarak Moenjak (2014), Marc Dobler và cộng sự (2016), Martin Čihák & Ash Demirgüç-Kunt (2013), Hervé Hannoun (2010), Marcel Kamba-Kibatshi (2012), Ranajoy Ray Chaudhuri (2018), Marvin Goodfriend (2010); Lê Thị Mận (2012), Nguyễn Văn Khách (2006), Đoàn Phương Thảo (2011), Lê Thị Thu Thủy (2013), Đỗ Thiên Anh Tuấn và cộng sự (2012), Nguyễn Văn Thuyết (2015). Phân tích chức năng NHTW (người cho vay cuối cùng, chính sách tiền tệ) và yêu cầu nâng cao tính độc lập của NHTW; phần lớn tiếp cận dưới góc độ kinh tế và tài chính ngân hàng, chưa xem xét toàn diện dưới góc độ khoa học luật hành chính và luật hiến pháp.
Ban hành pháp luật và giám sát ngân hàng Ross Cranston (2002), Heidi M. Schooner & Michael W. Taylor (2009), Jan Putnis (2010), E.P. Ellinger, E. Lomnicka & C.V.M. Hare (2011), Peter Ch. Hsu & Rashid Bahar (2020), Kern Alexander (2019), Iris H-Y Chiu & Joanna Wilson (2019), Mehmet Hasan Eken và cộng sự (2013), Ashraf Khan (2017), Joe Peek & Eric S. Rosengren (1999); Lê Thị Thu Thủy (2005), Nguyễn Thị Minh Huệ (2010), Nguyễn Thị Hòa (2019). Nêu bật sự biến đổi của khung pháp lý và thanh tra giám sát theo chuẩn Basel sau khủng hoảng tài chính; các giáo trình trong nước chủ yếu trình bày luật thực định, chưa đánh giá tổng thể mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý dưới góc độ hành chính.
Thực trạng và cải cách hệ thống ngân hàng Stephen Bell & Hui Feng (2013), Felix I. Lessambo (2019), Center for Financial Training (2019), Phan Thị Thu Hiền (2021), Đinh Mai Long (2018); Phạm Minh Sơn (2016), Trần Đoàn Khánh (2020), Phạm Phú Thái (2021), Hà Văn Dương (2013), Nguyễn Văn Thầy (2014), Trần Việt Hưng (2020), Trịnh Thị Thủy (2015), Nguyễn Thị Thanh Tú (2019). Từng công trình chỉ xem xét một bộ phận đối tượng (mua bán sáp nhập, nợ xấu, thị trường vàng, thị trường mở, hoạt động đầu tư, tín dụng); chưa có công trình bao quát toàn diện các loại hình TCTD và hoạt động ngân hàng từ góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, nội dung QLNN trong lĩnh vực ngân hàng tiếp cận từ góc độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (thay vì thuần túy kinh tế học hoặc luật kinh tế).
  • Đánh giá toàn diện đồng thời ba cấu phần QLNN: ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và hoạt động thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính đối với toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các loại hình tổ chức tín dụng.
  • Luận giải cơ sở đổi mới mô hình tổ chức, nâng cao tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống lý thuyết nghiên cứu

  1. Lý thuyết quản lý (H. Fayol / G. Fiol): Xem quản lý là hoạt động tạo ra giá trị và trật tự xã hội nhưng đòi hỏi chi phí, làm căn cứ tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa bộ máy và phương thức QLNN.
  2. Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management / Good Governance): Định hướng chuyển đổi từ quản lý cai trị mệnh lệnh hành chính sang quản trị kiến tạo, đề cao tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và sự tham gia của xã hội, doanh nghiệp.
  3. Lý thuyết trò chơi (John von Neumann): Xem các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ như những người chơi tương tác chiến lược, làm cơ sở xây dựng hệ thống quy tắc pháp lý công bằng, hạn chế hành vi trục lợi.
  4. Lý thuyết phát triển bền vững: Ứng dụng trong việc định hình mục tiêu quản lý tín dụng xanh, bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và bảo đảm trách nhiệm xã hội của các TCTD.
  5. Thuyết hành vi trong quản lý (Herbert A. Simon): Cung cấp khung phân tích về quá trình ra quyết định, làm cơ sở đánh giá hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hoạch định chính sách tiền tệ.
  6. Học thuyết quản trị rủi ro: Ứng dụng để đánh giá rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro môi trường và xây dựng các tiêu chuẩn an toàn vốn (Basel) trong quản lý ngân hàng.
  7. Lý thuyết chính sách tiền tệ, tài chính và Kinh tế học công cộng: Sử dụng để luận giải vai trò can thiệp của nhà nước nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường tiền tệ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý ngân hàng; áp dụng cách tiếp cận đa ngành giữa Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Ngân hàng và khoa học quản lý.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh cơ chế QLNN, vị trí pháp lý của NHTW (Mỹ, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga) và hệ thống quy chuẩn quốc tế (Basel II, III, IV).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá các quy định pháp luật thực định và khái quát hóa hệ thống lý luận trong các chương.
  • Phương pháp lịch sử: Đánh giá sự phát triển của khung pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng tại Việt Nam từ năm 1947 đến nay và các chu kỳ biến đổi chính sách sau khủng hoảng tài chính.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và thực hiện khảo sát nhận thức pháp lý của người gửi tiền về việc bảo đảm quyền lợi tại các TCTD thông qua Google Forms. Luận án gửi đi 600 phiếu và thu về 591 phiếu hợp lệ từ người gửi tiền từ 18 tuổi trở lên (tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 18 đến dưới 35 - nhóm tiếp cận nhiều dịch vụ ngân hàng điện tử).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống pháp lý (Case study): Phân tích các đại án sai phạm, tham nhũng và đổ vỡ tài chính (Huỳnh Thị Huyền Như, Nguyễn Đức Kiên, Agribank Nam Hà Nội, Phạm Công Danh, Hà Văn Thắm, Trần Bắc Hà, xử lý phá sản ALC II, vụ việc rút tiền hàng loạt tại Northern Rock năm 2007) để chứng minh tính hệ thống của rủi ro ngân hàng.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, số lượng TCTD và công ty Fintech qua các giai đoạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng, chia thành các mảng: lý luận quản lý truyền thống, lý thuyết quản trị tốt, vị trí pháp lý và tính độc lập của NHTW, ban hành quy chế ngân hàng toàn cầu, hoạt động thanh tra giám sát và các nghiên cứu thực trạng xử lý nợ xấu, tái cơ cấu TCTD. Chương này khẳng định khoảng trống học thuật về một công trình nghiên cứu toàn diện từ góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, đồng thời xác lập hệ thống 8 lý thuyết nền tảng, 1 giả thuyết và 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về đối tượng và chủ thể quản lý:

  • Định nghĩa lĩnh vực ngân hàng: Là lĩnh vực then chốt của nền kinh tế với đối tượng kinh doanh là tiền tệ, trong đó các chủ thể kinh doanh ngân hàng thực hiện các hoạt động (ngân hàng và ngoại hối) nhằm điều tiết vốn dưới sự quản lý của hệ thống cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật.
  • Bốn đặc điểm cơ bản của lĩnh vực ngân hàng:
    1. Là "huyết mạch" của nền kinh tế: Đóng vai trò trung chuyển vốn nhàn rỗi sang sản xuất, kinh doanh, giữ ổn định tiền tệ và kiểm soát lạm phát.
    2. Chủ thể kinh doanh đa dạng với quy mô vốn lớn: Thống kê năm 2020 Việt Nam có 1.311 TCTD; đến cuối năm 2021 có khoảng 150 công ty Fintech. Vốn pháp định cao được quy định bắt buộc (Nghị định 141/2006/NĐ-CP, Nghị định 10/2011/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định đối với ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng, ngân hàng chính sách là 5.000 tỷ đồng, công ty tài chính là 500 tỷ đồng; đối chiếu với quy định Nga tại Luật 395-I yêu cầu quỹ riêng tối thiểu 1 tỷ Rúp đối với ngân hàng, 90 triệu Rúp đối với TCTD phi ngân hàng).
    3. Tiềm ẩn rủi ro cao mang tính hệ thống: Bao gồm rủi ro tài chính (tín dụng, thanh khoản, thị trường), rủi ro hoạt động và rủi ro môi trường; hiệu ứng domino lan truyền qua các mối liên kết gửi tiền liên ngân hàng, cấp tín dụng hợp vốn và sở hữu chéo.
    4. Là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện: Nhà nước áp đặt điều kiện chặt chẽ về cấp giấy phép gia nhập thị trường, an toàn vốn (chuẩn mực Basel), bắt buộc tham gia bảo hiểm tiền gửi và trần giới hạn cấp tín dụng (không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng theo Điều 128 Luật Các TCTD).
  • Khái niệm và nội dung QLNN trong lĩnh vực ngân hàng: Xác định chủ thể quản lý (Quốc hội, Chính phủ, NHNN, các Bộ, chính quyền địa phương), đối tượng quản lý (TCTD, hoạt động ngân hàng, ngoại hối), hình thức và phương pháp quản lý. Nội dung QLNN gồm 3 cấu phần: (i) Ban hành văn bản pháp luật; (ii) Tổ chức thực hiện pháp luật; (iii) Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
  • Các yếu tố tác động: Thể chế chính trị; bối cảnh kinh tế - xã hội và thực trạng hệ thống TCTD; hội nhập kinh tế quốc tế; và sự phát triển của công nghệ số.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam

Chương 3 đánh giá thực trạng triển khai QLNN trên cả 3 nội dung chính:

  • Thực trạng ban hành pháp luật:
    • Ưu điểm: Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho hệ thống TCTD vận hành an toàn, từng bước tiệm cận thông lệ quốc tế.
    • Hạn chế: Tồn tại khoảng trống pháp lý đối với các mô hình tài chính công nghệ mới (Fintech, tiền mã hóa, P2P lending); quy định về tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN chưa rõ ràng; quy định về quyền tự do kinh doanh của TCTD và bảo vệ người gửi tiền còn nhiều bất cập.
  • Thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật: Đã triển khai các đề án tái cơ cấu hệ thống TCTD gắn với xử lý nợ xấu (giai đoạn 2021 - 2025); tuy nhiên việc thực thi tại các cấp cơ sở còn thiếu đồng bộ, công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật chưa bao quát hết các nhóm đối tượng.
  • Thực trạng thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm và phòng, chống rửa tiền:
    • Ưu điểm: Đã bước đầu kết hợp giữa thanh tra tuân thủ truyền thống và giám sát trên cơ sở rủi ro; phát hiện và chuyển cơ quan điều tra xử lý nghiêm minh nhiều vụ việc sai phạm nghiêm trọng.
    • Hạn chế: Năng lực cảnh báo sớm rủi ro hệ thống còn hạn chế; để xảy ra nhiều vụ án thất thoát tài sản đặc biệt lớn trong hệ thống ngân hàng (Huỳnh Thị Huyền Như: 4.911 tỷ đồng tại VietinBank; Nguyễn Đức Kiên: hơn 2.000 tỷ đồng và các cựu lãnh đạo ACB gây thiệt hại 719 tỷ đồng; Agribank Nam Hà Nội: 2.530 tỷ đồng; Phạm Công Danh: 18.000 tỷ đồng tại Ngân hàng Xây dựng; Hà Văn Thắm: hơn 1.500 tỷ đồng tại OceanBank; Trần Bắc Hà: 1.664 tỷ đồng tại BIDV); xử lý phá sản pháp nhân ngân hàng yếu kém còn lúng túng (vụ ALC II); vai trò giám sát tối cao của Quốc hội đối với lĩnh vực ngân hàng chưa thực sự sâu sát.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Phân tích nguyên nhân khách quan (sự phát triển quá nhanh của thị trường tài chính, rủi ro công nghệ, biến động kinh tế toàn cầu) và nguyên nhân chủ quan (chậm đổi mới tư duy lập pháp, vị trí trực thuộc Chính phủ làm hạn chế tính độc lập của NHNN, năng lực của đội ngũ cán bộ thanh tra giám sát).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Bốn quan điểm chỉ đạo:
    1. Hoàn thiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về quản lý ngân hàng.
    2. Hoàn thiện pháp luật bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ, phù hợp và khả thi.
    3. Tạo lập môi trường kinh doanh an toàn, thuận lợi cho hệ thống TCTD.
    4. Áp dụng chuẩn mực, kinh nghiệm và thông lệ quốc tế (Basel, quản trị rủi ro).
  • Hệ thống ba nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Bổ sung khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) cho Fintech, quy định quản lý tiền mã hóa và cho vay ngang hàng; hoàn thiện quy định về bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và trách nhiệm xã hội của TCTD; hoàn thiện cơ chế xử lý nợ xấu và phá sản TCTD.
    • Nhóm giải pháp nâng cao vị thế và tính độc lập của NHNN:
      • Ngắn hạn: Xác định rõ ưu tiên của mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ (ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát) và nâng cao trách nhiệm giải trình.
      • Dài hạn: Đổi mới mô hình vị trí pháp lý của NHNN thành cơ quan độc lập với Chính phủ và trực thuộc Quốc hội.
    • Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và thanh tra, giám sát: Chuyển đổi hoàn toàn mô hình giám sát sang phương thức giám sát trên cơ sở rủi ro; tăng cường ứng dụng công nghệ giám sát số (SupTech); tăng cường quyền hạn và tính độc lập của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; nâng cao hiệu lực giám sát của Quốc hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn khái niệm, bản chất và 4 đặc điểm của lĩnh vực ngân hàng từ giác độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
    • Xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng, bao gồm khái niệm, mục tiêu, chức năng, vai trò, chủ thể, đối tượng, hình thức, phương pháp, 3 nội dung quản lý và 4 nhóm yếu tố tác động.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá toàn diện thực trạng QLNN trên cả 3 phương diện: lập quy, tổ chức thực thi và thanh tra giám sát/xử lý vi phạm, tiếp cận song song từ phía chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý (TCTD).
    • Chỉ rõ các điểm nghẽn pháp lý đối với các mô hình tài chính số (Fintech, tiền mã hóa, P2P lending), quy định an toàn vốn, bảo vệ quyền người gửi tiền và quản trị nợ xấu.
    • Thu thập và phân tích dữ liệu điều tra xã hội học thực tế từ 591 người gửi tiền về mức độ hiểu biết và nhận thức đối với quy định bảo vệ quyền lợi tại các TCTD.
  3. Đóng góp về giải pháp và kiến nghị:

    • Luận giải cơ sở khoa học để thiết lập lộ trình tăng cường tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN: trong ngắn hạn là tái định hình mục tiêu hoạt động tiền tệ; trong dài hạn là chuyển đổi mô hình thành cơ quan độc lập trực thuộc Quốc hội.
    • Đề xuất hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực ngân hàng, cơ chế thử nghiệm Fintech và đổi mới toàn diện hoạt động thanh tra, giám sát theo chuẩn mực quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu từ năm 2011 đến năm 2023, chủ yếu đánh giá mô hình ngân hàng thương mại và các loại hình TCTD điển hình tại Việt Nam. Do giới hạn nguồn tư liệu tại thời điểm nghiên cứu, các phân tích thực nghiệm về công nghệ tài chính mới (Fintech, tiền mã hóa) chủ yếu dừng ở việc nhận diện khoảng trống chính sách và kiến nghị khung pháp lý thử nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu sâu cơ chế pháp lý quản lý chi tiết đối với từng sản phẩm tài chính số phi tập trung (DeFi), hợp đồng thông minh trong dịch vụ thanh toán và tác động của việc ban hành đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương (CBDC) đối với mô hình QLNN trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Chính phủ và NHNN trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng; xây dựng cơ chế quản lý thử nghiệm đối với Fintech và hoàn thiện mô hình thanh tra, giám sát ngân hàng.
  • Đối với các tổ chức tín dụng: Là tài liệu tham khảo trong việc cập nhật quy định pháp lý, quản trị rủi ro tuân thủ, bảo đảm quyền lợi khách hàng gửi tiền và thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Kinh tế và Tài chính - Ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "lĩnh vực ngân hàng" như thế nào?

Luận án xác định lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực then chốt của nền kinh tế với đối tượng kinh doanh là tiền tệ, trong đó các chủ thể kinh doanh ngân hàng (TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng...) thực hiện các hoạt động (ngân hàng và ngoại hối) nhằm điều tiết vốn dưới sự quản lý của hệ thống cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Bốn đặc điểm cơ bản của lĩnh vực ngân hàng được luận án nêu ra là gì?

  1. Lĩnh vực ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế.
  2. Các chủ thể kinh doanh rất nhiều, đa dạng với quy mô vốn lớn.
  3. Lĩnh vực ngân hàng tiềm ẩn rủi ro cao mang tính hệ thống.
  4. Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

3. Dữ liệu khảo sát xã hội học trong luận án được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?

Luận án đã phát ra 600 phiếu khảo sát qua ứng dụng Google Forms và thu về 591 phiếu trả lời hợp lệ từ người gửi tiền từ 18 tuổi trở lên, trong đó tập trung chủ yếu vào nhóm độ tuổi từ 18 đến dưới 35 tuổi (nhóm có khả năng tiếp cận công nghệ và sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng điện tử).

4. Luận án đề xuất giải pháp đổi mới vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo lộ trình nào?

  • Ngắn hạn: Thay đổi mục tiêu hoạt động của NHNN, tập trung ưu tiên cao nhất cho mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền và kiểm soát lạm phát, đồng thời nâng cao trách nhiệm giải trình.
  • Dài hạn: Chuyển đổi mô hình vị trí pháp lý của NHNN thành cơ quan trực thuộc Quốc hội và độc lập với Chính phủ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Phạm Thị Hồng Nghĩa là công trình nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam dưới góc độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Tác giả đã làm sáng tỏ khung lý luận, phân tích toàn diện thực trạng ban hành pháp luật, tổ chức thực thi và hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát từ năm 2011 đến năm 2023 gắn liền với các đại án và bài học thực tiễn. Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang giá trị tham khảo rõ ràng cho việc hoàn thiện thể chế ngân hàng, nâng cao tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước và kiểm soát an toàn hệ thống tài chính quốc gia.