Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) là phương thức kinh doanh dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin và Internet, mang lại các ưu thế vượt trội về tốc độ giao dịch, chi phí vận hành, tính tiện dụng và khả năng xóa bỏ rào cản không gian, thời gian. Trong tiến trình tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với kinh tế tri thức, TMĐT đóng vai trò là một công cụ phân phối và kết nối thị trường quan trọng. Đặc biệt, sự bùng nổ của các mô hình kinh doanh trực tuyến và sự gia tăng của các sàn giao dịch TMĐT lớn như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo đã làm thay đổi tập quán tiêu dùng và phương thức bán hàng truyền thống.

Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 cho thấy công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua sàn TMĐT còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thiếu hụt định hướng chiến lược dài hạn; hệ thống pháp luật chưa bao quát kịp thời các mô hình kinh tế mới; sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý còn lỏng lẻo; niềm tin của người tiêu dùng còn thấp; tình trạng gian lận thương mại, trốn thuế và vi phạm quyền lợi người mua diễn biến phức tạp.

Khóa luận xác lập và giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Thương mại điện tử là gì và hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử diễn ra như thế nào?
  2. Tại sao Nhà nước phải thực hiện quản lý đối với các hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử?
  3. Thực trạng hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử hiện nay diễn ra như thế nào?
  4. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 đạt được kết quả và tồn tại những hạn chế gì?
  5. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Làm rõ hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch TMĐT; đánh giá trung thực, khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2021; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản lý trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua sàn giao dịch TMĐT.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động này tại Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2021, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo quá trình quản lý nhà nước về kinh tế, bao gồm 4 nội dung: (i) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển; (ii) Xây dựng chính sách và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (iii) Tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách; (iv) Kiểm tra, thanh tra và kiểm soát thị trường.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016 - 2021; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch TMĐT của các thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, sử dụng phương pháp luận quản lý nhà nước về kinh tế để tiếp cận đối tượng nghiên cứu. Tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước về TMĐT từ IBM (1995), Emmanuel Lallana cùng các cộng sự (2000), Ủy ban Châu Âu (EC), Anita Rosen (2000), Thomas L. Mesenbourg, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Giáo trình Thương mại điện tử căn bản của PGS. Nguyễn Văn Minh (2011). Trên cơ sở đó, nghiên cứu thống nhất khái niệm: "TMĐT là việc tiến hành một khâu hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động kinh doanh bằng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác".

Về thể chế và khái niệm chuyên ngành, khóa luận viện dẫn:

  • Sàn giao dịch TMĐT: Được xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư số 46/2010/TT-BCT là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ trên đó.
  • Bản chất quản lý nhà nước về bán hàng qua sàn TMĐT: Dựa trên định nghĩa hoạt động thương mại theo Luật Thương mại, tác giả xác định đây là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống công cụ luật pháp, chính sách và cơ chế điều hành vĩ mô để tác động lên các chủ thể tham gia bán hàng trên không gian điện tử nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Khóa luận phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của hoạt động bán hàng qua sàn TMĐT so với thương mại truyền thống:

  1. Các bên giao dịch không tiếp xúc vật lý trực tiếp và không đòi hỏi phải quen biết nhau từ trước.
  2. Thị trường giao dịch mang tính chất phi biên giới, hoạt động trên không gian mạng kết nối liên tục.
  3. Luôn có sự hiện diện của bên thứ ba trong giao dịch (nhà cung cấp dịch vụ mạng, đơn vị vận hành nền tảng, tổ chức chứng thực thông tin).
  4. Mạng lưới thông tin không chỉ là công cụ truyền dẫn dữ liệu mà chính là môi trường thị trường để xác lập hành vi mua bán.

Hệ thống nguyên tắc quản lý nhà nước được xây dựng trên cơ sở pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện tử không trái quy định pháp luật.
  • Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh mặc định trên toàn quốc nếu không công bố giới hạn địa lý.
  • Nguyên tắc xác định nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với chủ sở hữu website và người bán hàng.
  • Nguyên tắc tuân thủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc hạn chế kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp. Phương pháp này phục vụ việc thu thập, thẩm định các quy định pháp lý, bóc tách các chỉ số kinh tế qua các năm, đồng thời hệ thống hóa các mắt xích của quá trình quản lý nhằm phát hiện những khoảng trống thể chế và sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy cao, trích xuất từ:

  • Báo cáo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2021 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương).
  • Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI) các năm của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) và Diễn đàn VOBF 2021.
  • Báo cáo nghiên cứu kinh tế số khu vực của Google, Temasek và Bain & Company.
  • Báo cáo thị trường thương mại điện tử của tổ chức iPrice Group, SimilarWeb, eMarketer và Insider Intelligence.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công Thương ban hành đến năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về can thiệp vĩ mô của Nhà nước đối với mô hình bán hàng trên nền tảng số:

  • Mục tiêu quản lý nhà nước: Đảm bảo thị trường phát triển theo hướng hiện đại, bắt kịp xu thế quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; gắn kết thị trường nội địa với xuất khẩu xuyên biên giới; hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý phù hợp với thông lệ và các cam kết quốc tế.
  • Vai trò của Nhà nước: Thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ và giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh; điều tiết quan hệ thị trường, khắc phục các thất bại thị trường và kiểm soát tính ổn định vĩ mô.
  • Công cụ quản lý: Nhấn mạnh các quy định pháp lý bắt buộc như trách nhiệm công bố thông tin hàng hóa tương đương nhãn hàng hóa vật lý, giấy phép kinh doanh có điều kiện và việc bắt buộc công khai chính sách kiểm hàng, chính sách hoàn trả theo Nghị định số 85/2021/NĐ-CP.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nguồn lực nội tại của cơ quan quản lý (trình độ nhân lực, ngân sách cấp phát, trang thiết bị kỹ thuật); mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến; các cam kết quốc tế khi hội nhập; và tốc độ tăng trưởng của TMĐT thế giới (dự báo của eMarketer đạt 4,89 nghìn tỷ USD năm 2021 và chiếm 21,8% tổng mức bán lẻ toàn cầu vào năm 2024).
  • Quy trình quản lý 4 khâu: Làm rõ nội hàm từ xây dựng chiến lược, kế hoạch (cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp doanh nghiệp); xây dựng chính sách thương nhân, chính sách thuế (GTGT, TNDN, TNCN), bảo vệ người tiêu dùng, phát triển hạ tầng và nhân lực; tổ chức thực thi (truyền thông, triển khai đề án, quỹ hỗ trợ); đến hoạt động kiểm soát, thanh tra.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh phát triển của TMĐT và sự điều hành của Nhà nước giai đoạn 2016 - 2021:

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Giai đoạn 2015 - 2019 Năm 2020 Giai đoạn 2021 - 2025 (Ước tính / Mục tiêu)
Số lượng người mua sắm trực tuyến 30,3 triệu $\rightarrow$ 44,8 triệu người (tăng bình quân 10,3%/năm) 49,3 triệu người Duy trì tỷ lệ người tiêu dùng trực tuyến cao hàng đầu khu vực
Giá trị mua sắm bình quân/người 160 USD $\rightarrow$ 225 USD (tăng bình quân 8,8%/năm) > 200 USD Tiếp tục gia tăng theo thu nhập và thói quen tiêu dùng
Doanh số TMĐT bán lẻ B2C 4,07 tỷ USD $\rightarrow$ 10,08 tỷ USD (chiếm 4,9% tổng bán lẻ) 11,8 tỷ USD (Bộ Công Thương) / 13,2 - 14 tỷ USD (VECOM, Google) Dự báo đạt 52 tỷ USD vào năm 2025 (Google, Temasek, Bain)
Tốc độ tăng trưởng TMĐT bán lẻ Khoảng 30%/năm (giai đoạn 2016 - 2019) 15% - 18% (năm chịu ảnh hưởng dịch Covid-19) Dự báo tăng trưởng bình quân 29%/năm (2020 - 2025)
Tỷ lệ người dân sử dụng Internet 54% $\rightarrow$ 66% Tiếp tục mở rộng hạ tầng số Phổ cập dịch vụ công trực tuyến và hạ tầng băng thông rộng
Tăng trưởng sản lượng bưu gửi chuyển phát Tăng trưởng ổn định Tăng 47% so với năm 2019 Hoàn thiện tiêu chuẩn dịch vụ chuyển phát và Bản đồ số
  • Dòng vốn đầu tư và cục diện thị trường: Giai đoạn này ghi nhận sự thâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn quốc tế: năm 2018, SBI Holdings rót 51 triệu USD vào Sendo; Alibaba rót thêm 2 tỷ USD vào Lazada Đông Nam Á; tập đoàn SEA tăng 1.200 tỷ đồng (khoảng 50 triệu USD) vốn điều lệ cho Shopee Việt Nam. Đến Quý II/2021, tổng lượt truy cập top 50 website TMĐT tại Việt Nam vượt 1,3 tỷ lượt; trong đó Shopee dẫn đầu với 73 triệu lượt truy cập/tháng (duy trì 12 quý liên tiếp), Lazada đạt vị trí thứ hai với 20,4 triệu lượt.
  • Hệ thống văn bản pháp luật được ban hành: Các cơ quan quản lý đã xây dựng khung khổ pháp lý thông qua: Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, Luật Viễn thông; Nghị định số 85/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 52/2013/NĐ-CP bổ sung trách nhiệm định danh người bán, cấp tài khoản cho mạng xã hội kinh doanh TMĐT và thiết lập đầu mối cung cấp thông tin trong 24 giờ cho cơ quan điều tra); Nghị định số 98/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại; Chỉ thị số 21/CT-TTg về phòng chống lừa đảo; Quyết định số 645/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 47/2014/TT-BCT, Thông tư số 59/2015/TT-BCT và Thông tư số 21/2018/TT-BCT.
  • Triển khai chính sách thuế và kiểm soát thị trường: Khung pháp lý về thuế áp dụng Luật Thuế GTGT (1997, 2008 sửa đổi bổ sung), Luật Thuế TNDN (2003, 2008), Luật Thuế TNCN (2007 sửa đổi bổ sung) và Luật Quản lý thuế nhằm điều chỉnh mọi chủ thể trong và ngoài nước có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Công tác thanh tra, kiểm tra được tập trung triển khai tại 8 địa bàn trọng điểm: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
  • Hạn chế và bất cập phát hiện:
    1. Quy định pháp luật thiếu sự tương thích với các nước trong khối ASEAN (ví dụ: cản trở về thanh toán ngoại tệ trong nước so với Campuchia; quy định hàng hóa văn hóa khác biệt so với Indonesia hay Philippines), gây khó khăn cho thương mại xuyên biên giới.
    2. Khung pháp lý còn thiếu vắng các hướng dẫn cụ thể về giao kết hợp đồng trên nền tảng di động và mạng xã hội.
    3. Thiếu một tổ chức đầu mối đứng ra chuẩn hóa và tập hợp hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh website TMĐT.
    4. Tỷ lệ thương nhân thực hiện thông báo, đăng ký website với Bộ Công Thương còn rất thấp; tình trạng thất thu thuế do không xác định được ranh giới giữa tư vấn cá nhân và hoạt động bán hàng chuyên nghiệp.
    5. Sự phân định trách nhiệm thanh tra, giám sát giữa các cơ quan quản lý chưa rõ ràng theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT, tạo ra sự đùn đẩy và thiếu đồng bộ chia sẻ dữ liệu giữa Cục Thương mại điện tử và cơ quan Thuế.

Chương 3: Các đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua các sàn giao dịch TMĐT

Chương 3 đặt ra các quan điểm và giải pháp dựa trên định hướng phát triển kinh tế thị trường, mở rộng hợp tác quốc tế và đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội:

  • Xây dựng chiến lược TMĐT quốc gia: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chỉ số, nền tảng Bản đồ số Việt Nam và tiêu chuẩn hóa hệ thống logistics, hoàn tất đơn hàng trên phạm vi toàn quốc.
  • Hoàn thiện chính sách và pháp luật: Quy định cụ thể hóa nghĩa vụ của chủ sàn TMĐT; sửa đổi các rào cản thanh toán quốc tế; xây dựng cơ chế quản lý thuế chuyên biệt cho thương mại điện tử; bổ sung chế tài xử lý vi phạm trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram).
  • Mục tiêu hành động đến năm 2025 theo Quyết định số 645/QĐ-TTg:
    • 80% website TMĐT của doanh nghiệp, hợp tác xã có tích hợp đặt hàng trực tuyến.
    • 40 - 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh tham gia bán hàng trên các sàn TMĐT.
    • 40% doanh nghiệp tham gia hoạt động TMĐT trên ứng dụng di động.
    • 100% siêu thị, trung tâm thương mại lắp đặt thiết bị POS thanh toán không dùng tiền mặt.
    • 100% đơn vị cung cấp dịch vụ công ích (điện, nước, viễn thông) áp dụng hóa đơn điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt.
    • 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 liên quan đến người dân, doanh nghiệp được tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
    • 70% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng giảng dạy bộ môn TMĐT; 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng nghiệp vụ pháp lý chuyên ngành.
  • Đổi mới thanh tra, kiểm tra và tổ chức bộ máy: Tăng cường ứng dụng công nghệ giám sát điện tử tự động; hình thành cơ chế liên ngành giữa Bộ Công Thương, cơ quan Thuế, Hải quan và lực lượng Công an nhằm xử lý triệt để hàng giả, hàng lậu và gian lận xuất xứ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Làm rõ bước nhảy vọt của thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020: số lượng người mua sắm tăng từ 30,3 triệu lên 49,3 triệu người; quy mô thị trường bán lẻ B2C tăng từ 4,07 tỷ USD lên mức từ 11,8 đến 14 tỷ USD (chiếm khoảng 5% tổng mức bán lẻ toàn quốc).
  • Phản ánh trung thực mức độ tập trung thị phần với sự dẫn dắt của 4 sàn giao dịch lớn (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo) cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các dòng vốn ngoại đầu tư hàng chục triệu USD.
  • Khái quát hóa được 4 nhóm nguyên tắc và 4 quy trình quản lý nhà nước về kinh tế áp dụng riêng cho lĩnh vực sàn TMĐT.
  • Nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn thể chế trong quản lý nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt là tình trạng thất thu thuế từ các cá nhân bán hàng không đăng ký và sự bất cập trong phân định chức năng giám sát theo Thông tư 47/2014/TT-BCT.

Đóng góp của khóa luận đối với nghiên cứu quản lý kinh tế:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận củng cố và hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước đối với một phương thức kinh doanh phi truyền thống, xác lập rõ mục tiêu, vai trò, công cụ và quy trình 4 bước quản lý theo hướng tiếp cận kinh tế vĩ mô.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận tổng hợp hệ thống số liệu toàn diện từ Sách trắng TMĐT, VECOM và các đơn vị nghiên cứu thị trường độc lập; đánh giá kịp thời tác động của Nghị định số 85/2021/NĐ-CP và Quyết định số 645/QĐ-TTg; cung cấp những luận cứ thực tiễn giúp các cơ quan quản lý tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác phối hợp liên ngành và quản lý thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận của khóa luận tốt nghiệp:

  • Phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát các thương nhân và nền tảng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; chưa thể nghiên cứu bao quát các chuỗi cung ứng TMĐT xuyên biên giới phức tạp đặt máy chủ ở nước ngoài.
  • Độ trễ thực thi chính sách: Do khóa luận hoàn thành vào tháng 11/2021, các đánh giá đối với Nghị định số 85/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022) chủ yếu dừng ở mức phân tích quy định mới trên văn bản, chưa có dữ liệu thực tế về mức độ chấp hành sau khi luật đi vào cuộc sống.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản chỉ ra:

  • Nghiên cứu cơ chế quản lý thuế và kiểm soát dòng tiền đối với các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
  • Nghiên cứu mô hình phối hợp và chia sẻ dữ liệu thời gian thực giữa Bộ Công Thương, Tổng cục Thuế và các đơn vị vận chuyển trung gian.
  • Hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động bán hàng phát sinh trên các nền tảng mạng xã hội và các ứng dụng phát trực tiếp (livestream).

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Thương mại điện tử và Luật kinh tế khi làm tiểu luận, đề án hoặc khóa luận tốt nghiệp liên quan đến can thiệp vĩ mô của Nhà nước vào thị trường số.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phân tích cấu trúc 4 bước của quy trình quản lý nhà nước (từ xây dựng chiến lược, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện kế hoạch đến thanh tra kiểm tra) có gắn kèm số liệu đối chiếu thực tế.
  • Cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về những vướng mắc thực tiễn giữa các văn bản quy phạm pháp luật (như Thông tư 47/2014/TT-BCT và các sắc thuế) để tham khảo trong việc sửa đổi, bổ sung quy chế kiểm soát và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
  • Thương nhân và chủ sàn giao dịch TMĐT: Hỗ trợ nhận thức rõ các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc (nghĩa vụ kê khai thông tin hàng hóa, quy định kiểm hàng, đăng ký website, kê khai nghĩa vụ thuế) để vận hành kinh doanh đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Nghị định số 85/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu sàn TMĐT và người bán phải thực hiện các nghĩa vụ mới nào từ ngày 01/01/2022?
Người bán trên website phải cung cấp đầy đủ thông tin bắt buộc theo quy định về nhãn hàng hóa (trừ ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô, số khung), công bố giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Website phải công khai chính sách kiểm hàng và chính sách hoàn trả. Đơn vị vận hành sàn TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến phải chỉ định đầu mối tiếp nhận và có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước trong vòng 24 giờ để xử lý vi phạm; đồng thời đại diện giải quyết khiếu nại và thông báo nghĩa vụ thuế cho người bán nước ngoài.

2. Thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 có quy mô và tốc độ tăng trưởng như thế nào?
Số người mua sắm trực tuyến tăng từ 30,3 triệu (năm 2015) lên 49,3 triệu người (năm 2020). Doanh số TMĐT bán lẻ B2C tăng từ 4,07 tỷ USD (2015) lên 10,08 tỷ USD (2019), và đạt khoảng 11,8 tỷ đến 14 tỷ USD vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2016 - 2019 đạt khoảng 30%/năm, và duy trì mức tăng trưởng 15% - 18% trong năm 2020 bất chấp ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

3. Cơ sở pháp lý để cơ quan Nhà nước thu các loại thuế đối với hoạt động bán hàng qua sàn TMĐT gồm những gì?
Công tác quản lý thuế dựa trên: Luật Thuế GTGT (1997, 2008 sửa đổi 2014, 2015, 2016) áp dụng cho mọi hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam; Luật Thuế TNDN (2003, 2008) điều chỉnh thu nhập chịu thuế phát sinh của doanh nghiệp trong và ngoài nước; Luật Thuế TNCN (2007 sửa đổi 2012, 2014) điều chỉnh thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú; và Luật Quản lý thuế (2007 sửa đổi 2012, 2014, 2016) bắt buộc mọi chủ thể phải đăng ký, kê khai thuế trước khi kinh doanh.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong công tác thanh tra, giám sát website TMĐT hiện nay là gì?
Hạn chế lớn nhất là Thông tư số 47/2014/TT-BCT chỉ quy định trách nhiệm thông báo, đăng ký của chủ website với Bộ Công Thương nhưng không phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra, xử phạt của từng cơ quan chuyên trách. Điều này dẫn đến sự đùn đẩy trách nhiệm, nhiều chủ shop không đăng ký mà không bị xử lý, đồng thời cơ quan Thuế thiếu sự kết nối dữ liệu từ Cục Thương mại điện tử dẫn đến tình trạng thất thu thuế nghiêm trọng.

5. Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 đặt ra mục tiêu gì về thanh toán và ứng dụng số trong doanh nghiệp?
Mục tiêu đến năm 2025 bao gồm: 80% website TMĐT của doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng đặt hàng trực tuyến; 40 - 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh bán lẻ trên các sàn TMĐT; 100% siêu thị, trung tâm thương mại có POS thanh toán không dùng tiền mặt; 100% đơn vị cung cấp điện, nước, viễn thông chấp nhận thanh toán trực tuyến và xuất hóa đơn điện tử; 100% dịch vụ công mức độ 3, 4 phổ biến được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng qua sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy trình 4 giai đoạn can thiệp kinh tế. Thông qua nguồn dữ liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2021, công trình đã làm nổi bật tốc độ phát triển mạnh mẽ của thị trường TMĐT Việt Nam, đồng thời chỉ ra các lỗ hổng thể chế về quản lý thuế, đăng ký kinh doanh và sự phân định trách nhiệm giám sát liên ngành. Trên cơ sở bám sát Quyết định số 645/QĐ-TTg và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý, chuẩn hóa hạ tầng số và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước đến năm 2025.