Quản Lý Nhà Nước Đối Với Kinh Tế Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Luận văn phân tích vai trò quản lý nhà nước trong phát triển kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

246
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến QLNN về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp

1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp

1.1.4. Những khoảng trống trong các công trình nghiên cứu đã công bố và hướng nghiên cứu chính của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH-HĐH

2.1. Tổng quan về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.2. Khái niệm kinh tế nông nghiệp

2.3. Vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.4. Những nhân tố tác động đến kinh tế nông nghiệp

2.5. Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp

2.6. Đặc trưng của phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.7. Lý luận về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.8. Khái niệm QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.9. Sự cần thiết QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.10. Chức năng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.11. Nội dung QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.12. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.13. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH và bài học có thể vận dụng cho VDHBB

2.14. Kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH

2.15. Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH có thể vận dụng cho VDHBB

2.16. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DHBB

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội

3.2. Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

3.2.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp VDHBB

3.2.2. Năng suất trong nông nghiệp VDHBB

3.2.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp VDHBB

3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp VDHBB

3.3. Thực trạng công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

3.3.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB

3.3.2. Thực trạng hệ thống pháp luật có liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp tại VDHBB

3.3.3. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về phát triển nông nghiệp theo hướng CNH-HĐN ở VDHBB

3.3.4. Thực trạng ban hành và thực thi hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH ở VDHBB

3.3.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

3.3.6. Đánh giá thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

3.3.6.1. Những kết quả đạt được trong công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB
3.3.6.2. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB
3.3.6.3. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế

3.4. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH-HĐH TRÊN ĐỊA BÀN VDHBB

4.1. Phương hướng hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

4.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và những tác động tới kinh tế nông nghiệp VDHBB

4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB theo hướng CNH-HĐH đến 2025

4.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH tại VDHBB

4.2. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

4.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp ở VDHBB

4.2.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB

4.2.3. Hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB theo hướng CNH-HĐH

4.2.4. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp VDHBB theo hướng nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch

4.2.5. Thúc đẩy nông nghiệp VDHBB phát triển sản xuất quy mô lớn

4.2.6. Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế nông nghiệp VDHBB

4.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp

4.2.8. Đổi mới quan điểm về vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế nông nghiệp, đồng thời nâng cao vai trò của các tổ chức hiệp hội ngành

4.2.9. Nâng cao nhận thức, năng lực cho người nông dân về CNH, HĐH nông nghiệp

4.2.10. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn vùng DHBB. Một số kiến nghị đối với Quốc hội

4.2.11. Khắc phục những bất cập trong Luật Đất đai 2013

4.2.12. Ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất điều chỉnh các chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp

4.3. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC 1 + 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Nhà Nước Kinh Tế Nông Nghiệp VDHBB

Nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển nhân loại, cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu. Bước vào thế kỷ XXI, với thách thức về an ninh lương thực, dân số và môi trường, vai trò này càng được khẳng định. Việt Nam, với phần lớn dân số sống ở nông thôn và lao động trong nông nghiệp, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định chính trị-xã hội. Tuy nhiên, tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu theo chiều rộng, gây tác động tiêu cực đến môi trường, đe dọa sự bền vững. Vùng duyên hải Bắc Bộ (VDHBB) có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế nông nghiệp. CNH-HĐH nông nghiệp là hướng đi để nâng cao giá trị gia tăng, giải pháp quan trọng là đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ. Công tác quản lý nhà nước nông nghiệp duyên hải bắc bộ còn hạn chế, bất cập, cần được hoàn thiện.

1.1. Vai Trò Của Kinh Tế Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Kinh tế nông nghiệp vùng Duyên hải Bắc Bộ đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho phần lớn dân cư. Ngành này có tính kết nối cao với nhiều ngành kinh tế khác, cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến và sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp cũng liên quan mật thiết đến sức mua của dân cư và sự phát triển thị trường trong nước.

1.2. Tiềm Năng Phát Triển Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

VDHBB có tiềm năng rất lớn về phát triển kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Vùng này nằm ở vị trí trung tâm của Đồng bằng Sông Hồng – vựa lúa phía bắc, với điều kiện khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả tiềm năng này, cần có sự đầu tư và quy hoạch nông nghiệp vùng duyên hải bắc bộ bài bản.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Nông Nghiệp Tại Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Kinh tế nông nghiệp VDHBB còn nhiều hạn chế. Ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế, năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp. Công nghiệp chế biến nông sản chậm phát triển. CNH-HĐH là hướng đi duy nhất để nâng cao giá trị. Những hạn chế này có nguyên nhân từ công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải bắc bộ còn nhiều bất cập. Thiếu cơ quan điều phối vùng, quy hoạch còn cạnh tranh, thiếu chính sách theo chuỗi giá trị, thực thi chính sách còn hạn chế, thanh kiểm tra ATVSTP còn yếu. Cần nghiên cứu để hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp kết hợp với CNH-HĐH.

2.1. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và chế biến nông sản, vẫn còn hạn chế tại VDHBB. Điều này dẫn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng, khai thác hải sản còn thấp so với tiềm năng. Cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân trong việc tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới.

2.2. Công Nghiệp Chế Biến Nông Sản Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Ngành công nghiệp chế biến nông sản tại VDHBB vẫn còn kém phát triển, chưa đáp ứng được yêu cầu chế biến sâu và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Việc thiếu các cơ sở chế biến hiện đại và các chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp này là một trong những nguyên nhân chính. Cần tập trung phát triển chuỗi giá trị nông sản vùng duyên hải bắc bộ.

2.3. Chính Sách Phát Triển Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Việc xây dựng và thực thi các chính sách phát triển nông nghiệp còn nhiều bất cập. Đặc biệt, chưa có chính sách phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị, liên kết giữa 5 nhà (Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông và nhà băng). Việc thực thi một số chính sách như tín dụng và đầu tư còn chưa mang lại hiệu quả cao.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Kinh Tế Nông Nghiệp

Để hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB cần các giải pháp đồng bộ. Cần xây dựng cơ quan điều phối phát triển nông nghiệp vùng, quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng dựa trên tiềm năng và lợi thế địa phương. Xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị, liên kết 5 nhà. Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tín dụng, đầu tư. Tăng cường thanh kiểm tra trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt về ATVSTP. Kiểm soát việc sử dụng thuốc BVTV, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và uy tín sản phẩm vùng.

3.1. Xây Dựng Cơ Quan Điều Phối Phát Triển Nông Nghiệp Vùng

Việc thành lập một cơ quan điều phối phát triển nông nghiệp vùng là rất cần thiết để đảm bảo sự phối hợp và đồng bộ trong các hoạt động phát triển nông nghiệp giữa các tỉnh thành. Cơ quan này sẽ có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển chung cho toàn vùng, đồng thời điều phối các nguồn lực và chính sách để đạt được mục tiêu chung.

3.2. Phát Triển Chuỗi Giá Trị Nông Sản Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Cần xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị nông sản, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ, để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm nông dân, doanh nghiệp chế biến, nhà phân phối và các cơ quan quản lý nhà nước.

3.3. Tăng Cường Thanh Kiểm Tra An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm

Công tác thanh kiểm tra ATVSTP cần được tăng cường để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm nông nghiệp. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất khác trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

IV. Phát Triển Bền Vững Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Bắc Bộ Hướng Đi Mới

Phát triển nông nghiệp bền vững vùng duyên hải bắc bộ đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và hành động. Cần chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe cộng đồng. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Thúc đẩy nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp. Xây dựng thương hiệu nông sản vùng, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.1. Nông Nghiệp Hữu Cơ Và Nông Nghiệp Sạch Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Việc chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch là một xu hướng tất yếu để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích nông dân áp dụng các phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu sử dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất. Các công nghệ như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước cần được ưu tiên phát triển và ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

4.3. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Chất Lượng Cao

Để đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, cần có một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt. Cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cho nông dân, cán bộ quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp.

V. Chính Sách Đột Phá Cho Phát Triển Nông Nghiệp Duyên Hải Bắc Bộ

Cần có các chính sách đột phá để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải bắc bộ . Đổi mới quan điểm về vai trò của Nhà nước, nâng cao vai trò của các tổ chức hiệp hội ngành. Nâng cao nhận thức và năng lực cho người nông dân về CNH-HĐH nông nghiệp. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn. Sửa đổi Luật Đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho tích tụ ruộng đất. Ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất điều chỉnh các chuyên ngành nông nghiệp.

5.1. Đổi Mới Luật Đất Đai Cho Nông Nghiệp Duyên Hải Bắc Bộ

Luật Đất đai hiện hành còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho việc tích tụ ruộng đất và phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn. Cần sửa đổi luật này để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc thuê, mua và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người nông dân.

5.2. Ban Hành Luật Nông Nghiệp Thống Nhất Cho Vùng

Việc ban hành một Luật Nông nghiệp thống nhất sẽ giúp điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp một cách đồng bộ và hiệu quả hơn. Luật này cần bao gồm các quy định về quy hoạch, chính sách, tiêu chuẩn, quy trình và trách nhiệm của các bên liên quan.

VI. Hợp Tác Quốc Tế Đầu Tư Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Bắc Bộ

Thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế trong nông nghiệp vùng duyên hải bắc bộ để thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp. Xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao, khu chế biến nông sản hiện đại. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản vùng trên thị trường quốc tế. Tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.

6.1. Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Vào Nông Nghiệp Vùng

Để thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, cần tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch và ổn định. Các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và thủ tục hành chính cần được áp dụng để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các dự án phát triển nông nghiệp.

6.2. Phát Triển Thị Trường Xuất Khẩu Nông Sản Vùng

Việc mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản là rất quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường quốc tế, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm.

04/06/2025
Luận văn quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn vùng duyên hải bắc bộ theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Kinh tế nông nghiệp và QLNN đối với kinh tế nông nghiệp không phải là một chủ đề mới; nội dung này đã được các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên sau đại học lựa chọn làm đề tài nghiên cứu tương đối phổ biến. Sở dĩ như vậy bởi từ trước đến nay nông nghiệp vẫn luôn giữ vai trò chủ chốt trong phát triển kinh tế ở nước ta, kể cả trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong quá trình nghiên cứu luận án này, NCS đã thu thập được gần 100 đầu tài liệu có liên quan đến luận án, bao gồm cả những tài liệu trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau: bài tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, văn bản QLNN, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, giáo trình, các sách tham khảo và chuyên khảo.

Các tư liệu này tập trung vào 3 hướng nghiên cứu chính sau đây: Thứ nhất, nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp bao gồm 3 tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản…, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Thứ hai, nghiên cứu về CNH-HĐH nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững Thứ ba, nghiên cứu về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo các nội dung của quản lý như các chính sách phát triển, quy hoạch và kế hoạch phát triển, công tác thanh kiểm tra và giám sát, đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp… Phần dưới đây, luận án tổng hợp lại các tài liệu có liên quan đã thu thập được theo 3 nội dung đã đề cập ở trên, tuy nhiên việc phân loại này chỉ mang tính chất tương đối bởi vì đa phần các công trình nghiên cứu đi xuyên suốt từ thực trạng đến chính sách, quản lý của Nhà nước. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những nội dung phục vụ cho việc nghiên cứu luận án này cũng như những 8 điểm khác biệt của các công trình khoa học đã công bố trước đó so với luận án của tác giả. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp Công trình nghiên cứu “Effects of Trade Liberalisation on Agriculture in Vietnam: Institutional and Structural Aspects” (Ảnh hưởng của Tự do hóa thương mại đến nông nghiệp ở Việt Nam: xem xét khía cạnh thể chế và cơ cấu kinh tế)được thực hiện bởi tác giả Nguyen Trung Que 12/2008 – Trung tâm Điều phối vùng về Nghiên cứu và Phát triển khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (CGPRT).

Nghiên cứu này đã chỉ ra vai trò rất quan trọng của nền nông nghiệp đối với kinh tế của Việt Nam cũng như những biến chuyển trong nước và quốc tế tác động đến nông nghiệp Việt Nam. Theo tác giả Nguyễn Trung Quế, trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã nhận thức một cách rõ ràng vấn đề này, từ đó, rất nhiều định hướng, giải pháp cũng như chiến lược đã được thực thi, khuyến khích nông dân và đại lý nông sản tăng cường sản xuất nông nghiệp, tạo khả năng cho việc mở rộng thị trường. Nghiên cứu này cũng khẳng định rằng, những thành tựu mà Việt Nam có được trong nông nghiệp chủ yếu và quan trọng nhất là do Việt Nam đã định hướng sự phát triển của nông nghiệp theo kinh tế thị trường. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, tự do lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu sang khu vực cũng như thị trường thế giới.

Các chính sách về thuế, đầu tư, vốn, cơ sở hạ tầng v.v… đã dần từng bước vững chắc bắt kịp với tình hình phát triển kinh tế. Mặc dù, nghiên cứu này cho biết bức tranh tương đối toàn diện về tình hình sản xuất nông nghiệp cũng như xuất khẩu nông sản ở nước ta cùng với những hạn chế cốt lõi trong ngành này, tuy vậy, phần nội dung đề cập đến chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp còn tương đối ít và tính cập nhật không cao, chủ yếu chỉ phân tích về thực trạng của ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian cách đây khoảng 20 năm về trước. [79] Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Đánh giá những đóng góp của kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp đến tăng trưởng năng suất lao động ở Việt Nam” (2009) – Chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Thị Tuệ Anh – Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương CIEM. Mục tiêu cuối cùng của đề tài là đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và 9 chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐ ở Việt Nam.

Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng CNH. Ưu điểm nổi bật của đề tài là đã sử dụng phương pháp định lượng SSA tổng quát, chạy mô hình kinh tế lượng để đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế, trong đó bao gồm cả ngành nông nghiệp cũng như chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐ. Kết quả của nghiên cứu đã đưa ra những nhận định khá bất ngờ về đóng góp của ngành nông nghiệp đến gia tăng NSLĐ ở nước ta. Ngành nông nghiệp đóng góp cao vào nhịp tăng NSLĐ nội bộ các ngành mà nếu không qua nghiên cứu này có thể nhận định rằng nông nghiệp làm giảm tốc độ tăng trưởng NSLĐ tổng thể là do vấn đề năng suất của ngành.

Kết quả phân tích định lượng đã chứng tỏ đó là do tác động của chuyển dịch cơ cấu. Như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp là rất cần thiết không chỉ mang lại giá trị gia tăng cao cho ngành mà còn có đóng góp lớn vào việc gia tăng NSLĐ của cả nước.[2] Kết quả nghiên cứu dự án mang tên: “Srategic Choices for Agricultural and Rural Development in Vietnam” (Lựa chọn chiến lược cho phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020) của các tác giả Ian Coxhead, Kim N.B Ninh, Vu Thi Thao, Nguyen Thi Phuong Hoa thuộc Quỹ Châu Á (The Asia Foundation) tháng 1/2010. Đây là công trình nghiên cứu nằm trong khuôn khổ thực hiện “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 2011-2020”. Cũng như những nghiên cứu khác, tài liệu này trước hết cũng trình bày tổng quan về phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam như nông nghiệp với tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập cho nông thôn.

Có một điểm khác biệt trong nghiên cứu này là có đề cập đến việc phát triển nông nghiệp ở một số nền kinh tế Châu Á như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Phillippines… và đồng thời có sự so sánh với nông nghiệp Việt Nam trên các mặt: GDP trong nông nghiệp, lao động nông nghiệp, đất nông nghiệp bình quân đầu người… Phần nội dung này rất hữu ích cho tác giả trong việc nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế trong QLNN đối với kinh tế nông nghiệp để rút ra các bài học có thể vận dụng vào luận án. Phần cuối của nghiên cứu, các tác giả đã dành 6 trang để phân tích lựa chọn chính sách phát triển nông nghiệp mang tính gợi mở cho Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020. Trong báo cáo này, phần đầu đề cập đến hiện trạng phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam giai đoạn 2012-2016. Báo cáo nhấn mạnh đến những thành tựu mà Việt Nam đã đạt được trong suốt 25 năm đổi mới trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản như tốc độ tăng trưởng 5,22% mỗi năm, cơ cấu nông nghiệp đã và đang thay đổi mạnh mẽ theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tăng trưởng hướng ra thị trường, đáp ứng nhu cầu… Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, báo cáo cũng chỉ ra những hạn chế trong khu vực nông nghiệp ở nước ta.

Cụ thể là, tăng trưởng nông nghiệp bị chững lại do các yếu tố như đất đai, phân bón, thuốc trừ sâu cũng như hệ thống tưới tiêu đã đạt ngưỡng giới hạn. Việc chia cắt đất đai, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất thấp và chất lượng sản phẩm kém, vệ sinh thực phẩm yếu, dây chuyền cung cấp manh mún và quản lý, kiểm soát yếu kém đã và đang là những nguyên nhân chính dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp của sản xuất nông nghiệp.Báo cáo cũng đã đề cập mang tính liệt kê các chính sách và chương trình của Chính phủ trong nông nghiệp, nông thôn như: (1) Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ; (2) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020; (3) Nghị quyết 26/NQ-TU về Tam nông (Nông nghiệp, nông dân và nông thôn); (4) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tái cơ cấu khu vực nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị và phát triển bền vững; (5) Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn đến 2020; (6) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; (7) Chương trình cắt giảm khí thải nhà kính trong phát triển nông nghiệp và nông thôn 2010-2020… Nhìn chung, báo cáo này đã cho NCS có một cái nhìn khách quan về hiện trạng nông nghiệp của Việt Nam, những thành công, những hạn chế cũng như hệ thống các chính sách và chương trình của Nhà nước đối với lĩnh vực này. Tuy nhiên, do mục đích của báo cáo là làm căn cứ cho việc thiết lập các chương trình hỗ trợ của FAO cho Việt Nam nên phần nội dung có liên quan đến QLNN mới chỉ dừng lại ở mức hệ thống hóa chứ chưa đề cập đến việc thực thi và đánh giá. [76] Công trình nghiên cứu: “Moving out of agriculture: structural change in Vietnam”(Những bước tiến trong nông nghiệp: thay đổi cơ cấu ở Việt Nam) (2013) của các tác giả Brian McCaig và Nina Pavenick.

Tài liệu này tập 11 trung nghiên cứu vai trò của sự thay đổi cấu trúc trong phát triển kinh tế ở Việt Nam từ 1990 đến 2010.Các tác giả đã thảo luận về vai trò của cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng với sự dịch chuyển mạnh mẽ lực lượng lao động từ nông nghiệp sang các ngành dịch vụ và gia công sản xuất, nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự di chuyển nhân công từ các hộ gia đình sang các hãng trong khu vực doanh nghiệp, và sự phân phối lại công nhân từ doanh nghiệp Nhà nước sang khu vực tư nhân trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Đối Với Kinh Tế Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Bắc Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của chính phủ trong việc điều tiết và phát triển kinh tế nông nghiệp tại khu vực này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách quản lý hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và bền vững trong sản xuất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các thách thức hiện tại và các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình kinh tế nông nghiệp, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức mà quản lý nhà nước có thể tác động tích cực đến sự phát triển của ngành nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện cư mgar tỉnh đắk lắk, nơi bàn về việc tối ưu hóa sử dụng đất trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ an sẽ cung cấp cái nhìn về các dự án phát triển bền vững trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định các công trình nông nghiệp, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định và quản lý chất lượng trong các dự án nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành.