Tổng quan luận án

Đạo Tin lành được truyền vào Việt Nam từ năm 1911 và dần trở thành một trong những tôn giáo lớn có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng. Từ cuối những năm 1980 đến nay, tại khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên xuất hiện nhiều hệ phái, nhóm Tin lành (như các hiện tượng Tin lành "Vàng Trứ", "Thìn Hùng", "Đề ga") thu hút đông đảo đồng bào dân tộc thiểu số tham gia. Sự phát triển nhanh chóng này vừa đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng của một bộ phận nhân dân, vừa tác động sâu sắc đến trật tự, an ninh và văn hóa - xã hội. Thực tiễn cho thấy một số phần tử cực đoan và thế lực bên ngoài đã lợi dụng tôn giáo để kích động tư tưởng ly khai, tự trị ("Nhà nước Đề ga" ở Tây Nguyên, "Vương quốc Mông" ở Tây Bắc, sự kiện Mường Nhé), đồng thời tìm cách quốc tế hóa vấn đề nhằm đưa Việt Nam vào danh sách các nước cần quan tâm đặc biệt về tôn giáo (CPC).

Về mặt quản lý nhà nước (QLNN), sau khi có Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 04/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành, công tác quản lý đã có những chuyển biến rõ nét. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống: hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, tổ chức bộ máy và cán bộ chuyên trách còn mỏng, lúng túng trong quản lý sau cấp đăng ký điểm nhóm, tình trạng xây dựng cơ sở thờ tự trái phép, việc sử dụng kinh sách tiếng Mông quốc tế và sự gia tăng tín đồ người nước ngoài. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Vũ Thế Duy (Học viện Hành chính Quốc gia, 2018) tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện cơ sở lý luận và đề xuất giải pháp quản lý đồng bộ đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện cơ sở lý luận và làm rõ thực trạng QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN trong giai đoạn kế tiếp. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ: (1) Nghiên cứu tổng quan các công trình, dữ liệu về đạo Tin lành và QLNN đối với đạo Tin lành; (2) Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành; (3) Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và QLNN đối với đạo Tin lành tại Việt Nam; (4) Nghiên cứu quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Các câu hỏi nghiên cứu được văn bản xác định gồm:

  1. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam hiện nay đã đáp ứng được quyền "tự do tín ngưỡng, tôn giáo" và nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của một bộ phận công dân có đạo hay chưa?
  2. Có những yếu tố nào tác động và ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành ở nước ta hiện nay?
  3. Thực trạng QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành ở nước ta được thực hiện như thế nào? Những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân là gì?
  4. Để nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam hiện nay cần phải có những giải pháp nào?

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xây dựng được một hệ thống các giải pháp quản lý mới, đồng bộ, có tính thực tiễn và tính khả thi cao để tác động tới cơ chế, thể chế, chính sách, tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) QLNN về tôn giáo thì sẽ nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, phát huy các giá trị tích cực của đạo Tin lành và hạn chế các tác động tiêu cực đến an ninh, trật tự xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thực hiện các nội dung QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành theo quy định của pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 07 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng lãnh thổ: Lào Cai, Điện Biên, Hà Nội, Quảng Nam, Đắk Lắk, Gia Lai và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2005 (thời điểm ban hành Chỉ thị 01/2005/CT-TTg) đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:

Nhóm 1: Các nghiên cứu lý luận về tôn giáo, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước và QLNN về tôn giáo:

  • Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ làm rõ mối quan hệ giữa quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với độc lập dân tộc, khối đại đoàn kết toàn dân và vai trò của hệ thống chính trị trong tác phẩm Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo.
  • Nguyễn Đức Lữ trong Lý luận về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam chỉ ra những bất cập trong công tác vận động tín đồ và tình trạng buông lỏng hoặc cứng nhắc tại cơ sở.
  • Ngô Hữu Thảo trong Công tác tôn giáo từ quan điểm Mác - Lênin đến thực tiễn Việt Nam phân tích các quan điểm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh về tôn giáo.
  • Nguyễn Hồng Dương phân tích quá trình nhận thức của Đảng, chỉ ra 7 đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam và kinh nghiệm quản lý tôn giáo tại Trung Quốc, Thái Lan.
  • Phạm Hữu Xuyên và Lưu Ngọc Khải làm rõ quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và chính sách đại đoàn kết dân tộc.
  • Phạm Huy Thông trong bài viết Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo 10 năm nhìn lại đã chỉ ra 4 hạn chế của Pháp lệnh 2004 liên quan đến tư cách pháp nhân, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo, quy định tham gia công tác xã hội và phân cấp thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Về QLNN đối với hoạt động tôn giáo, Hoàng Văn Chức xác định 10 nội dung QLNN; Nguyễn Hữu Khiển đề xuất 9 nội dung; Ngô Văn Minh nghiên cứu QLNN về tôn giáo tại Tây Nguyên; Bùi Hữu Dược trong luận án tiến sĩ năm 2018 phân tích 3 mô hình quan hệ chính quyền - giáo hội trên thế giới và chỉ ra bất cập trong phân cấp QLNN ở Việt Nam (UBND cấp tỉnh có 17 thẩm quyền, trong khi Ban Tôn giáo cấp tỉnh chỉ có 1 thẩm quyền).

Nhóm 2: Các nghiên cứu về lịch sử, giáo lý, truyền giáo, xã hội và đặc điểm của đạo Tin lành:

  • Jean Baubeorot (Lịch sử đạo Tin lành) và Lewis M. Hopfe, Mark R. Woodword (Các tôn giáo trên thế giới) phân tích nguồn gốc cải cách thế kỷ XVI tại châu Âu (Martin Luther, John Calvin, Ulrich Zwingli) và các nhánh phái chính.
  • Nguyễn Hồng Dương (2014) hệ thống hóa lịch sử đạo Tin lành ở miền Bắc Việt Nam từ năm 1911 đến năm 1975.
  • Phạm Gia Thoan, Nguyễn Thanh Xuân (2007) phân tích 6 lễ nghi căn bản, các đặc điểm giáo lý và tổ chức của các hệ phái Tin lành.
  • Nguyễn Xuân Hùng và Vũ Thị Thu Hà phân tích hoạt động truyền giáo tại Tây Nguyên và so sánh hoạt động truyền giáo Tin lành giữa Việt Nam với Trung Quốc (phong trào Tam tự).
  • Max Weber (Nền đạo đức Tin lành và tinh thần Chủ nghĩa tư bản), Vũ Dũng, Vũ Tất Thành, Mã Phúc Thanh Tươi, Vũ Thị Thu Hà, Vũ Đình Thắng phân tích tác động tâm lý, đạo đức, lối sống, hoạt động từ thiện xã hội và các khía cạnh an ninh trật tự của đạo Tin lành.
  • Nguyễn Đức Lữ, Cao Văn Thanh, Đậu Tuấn Nam, Nguyễn Khắc Đức, Hoàng Minh Đô, Phùng Thị Dự phân tích đặc điểm và sự hình thành đạo Tin lành trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc (như người Mông, Dao, La Hủ).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận đạo Tin lành dưới góc độ lịch sử, văn hóa học, tôn giáo học, an ninh trật tự hoặc chỉ khảo sát phạm vi hẹp ở từng địa phương (Tây Nguyên hoặc Tây Bắc). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ khoa học Quản lý công về toàn bộ các nội dung QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành trên phạm vi cả nước từ mốc Chỉ thị 01/2005/CT-TTg đến khi Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo 2016 có hiệu lực, kết hợp với bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm đa vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm công cụ chuẩn hóa theo Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP:

  • Tôn giáo: Niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.
  • Hoạt động tôn giáo: Gồm hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức của tôn giáo, bao quát 14 nội dung theo quy định pháp luật hiện hành (đăng ký sinh hoạt, công nhận tổ chức, phong phẩm/bổ nhiệm chức sắc, đào tạo, xây dựng cơ sở thờ tự, từ thiện nhân đạo, quan hệ quốc tế...).
  • Chủ thể và đối tượng QLNN: Chủ thể là các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương; đối tượng quản lý là các tổ chức giáo hội, tổ chức tôn giáo trực thuộc, điểm nhóm, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ Tin lành và các hoạt động tôn giáo của họ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, tiếp cận lịch sử, tiếp cận hệ thống, quan sát thực địa về sinh hoạt của các hệ phái Tin lành, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và chức sắc tôn giáo, phương pháp chuyên gia để xây dựng bảng hỏi và đánh giá các kết quả phân tích.
  • Phương pháp định lượng: Thực hiện điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi với tổng quy mô mẫu $N = 300$ phiếu, gồm 200 phiếu dành cho CBCC QLNN về tôn giáo (cấp tỉnh, huyện, xã) và 100 phiếu dành cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Kết hợp phương pháp chuyên gia, chọn mẫu phi xác suất và phân tầng tại 07 tỉnh, thành phố đại diện 4 vùng: miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lào Cai), đồng bằng Bắc Bộ (Hà Nội), duyên hải miền Trung - Tây Nguyên (Quảng Nam, Đắk Lắk, Gia Lai) và Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh).
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê, phân tích dữ liệu khảo sát; trình bày kết quả qua các bảng tổng hợp và biểu đồ.
Danh mục phương pháp Mục đích và nội dung triển khai cụ thể
Nghiên cứu tài liệu Hệ thống hóa quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học liên quan.
Quan sát thực địa & Phỏng vấn Khảo sát thực tế các cơ sở thờ tự, điểm nhóm sinh hoạt Tin lành; phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ QLNN và chức sắc tôn giáo.
Điều tra bảng hỏi ($N = 300$) 200 phiếu CBCC QLNN về tôn giáo 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) + 100 phiếu cán bộ Mặt trận và đoàn thể tại 7 tỉnh/thành phố.
Phân tích dữ liệu & SPSS Nhập liệu, làm sạch, thống kê mô tả, phân tích mức độ đánh giá thực trạng thể chế, bộ máy, nhân sự và giải pháp quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba mảng lớn: (1) Lý luận về tôn giáo, chính sách của Đảng, Nhà nước và QLNN về tôn giáo; (2) Các công trình nghiên cứu về lịch sử, giáo lý, truyền giáo, đạo đức, xã hội và đặc điểm của đạo Tin lành; (3) Các nghiên cứu về QLNN đối với đạo Tin lành theo vùng miền. Tác giả đánh giá kết quả đạt được của các học giả đi trước, đồng thời xác định rõ các khoảng trống lý luận và thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết, đặc biệt là việc phân tích thực trạng QLNN từ sau Chỉ thị 01/2005/CT-TTg trên bình diện cả nước.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: tôn giáo, hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tín đồ tôn giáo và tín hữu Tin lành. Khái quát lịch sử hình thành đạo Tin lành từ cuộc cải cách tôn giáo thế kỷ XVI tại châu Âu (Martin Luther) đến quy mô hiện nay với khoảng 550 triệu tín đồ, 285 hệ phái tại 135 quốc gia. Phân tích các đặc trưng cốt lõi về giáo lý (Kinh thánh Cựu ước công nhận 39 quyển; thuyết Thiên Chúa ba ngôi; phủ nhận Luyện ngục; không thờ ảnh tượng), lễ nghi (chỉ giữ 2 bí tích: Báp-têm và Tiệc Thánh; lễ Dâng con, Hôn phối), chức sắc (mục sư, truyền đạo, mục sư nhiệm chức; không áp dụng luật độc thân) và cơ cấu tổ chức giáo hội phân quyền, tự trị, tự lập, tự dưỡng.

Về lý luận QLNN, chương 2 xác lập sự cần thiết khách quan, chủ thể, đối tượng, nội dung (xây dựng/thực thi thể chế, tổ chức bộ máy, nhân sự, quản lý hành chính đạo, thanh tra kiểm tra) và phương thức QLNN. Đồng thời, chương này phân tích kinh nghiệm quản lý hoạt động tôn giáo tại Trung Quốc (phong trào yêu nước "Tam tự", định hướng tôn giáo thích ứng với chủ nghĩa xã hội) và rút ra các bài học đối với Việt Nam.

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH Ở VIỆT NAM

Chương 3 trình bày lịch sử du nhập của đạo Tin lành vào Việt Nam từ năm 1911 và thực trạng phát triển từ năm 2005 đến năm 2018; phân tích các đặc điểm của đạo Tin lành tại Việt Nam và ảnh hưởng nhiều mặt đến kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh trật tự. Đánh giá chi tiết 6 nội dung QLNN thông qua số liệu khảo sát thực tế ($N = 300$):

- Xây dựng và thực hiện thể chế pháp luật về đạo Tin lành (Bảng 3.2).
- Tổ chức bộ máy QLNN về tôn giáo từ trung ương đến địa phương (Bảng 3.4).
- Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.1).
- Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng và chức sắc, tín đồ (Bảng 3.6).
- Quản lý các hoạt động hành chính đạo (cấp phép đăng ký sinh hoạt điểm nhóm, đào tạo, xây dựng cơ sở thờ tự, xuất bản kinh sách, hoạt động quốc tế).
- Thanh tra, kiểm tra và đấu tranh phòng, chống hành vi lợi dụng đạo Tin lành xâm hại an ninh trật tự (Bảng 3.7).

Chương 3 chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế nổi cộm (thể chế chưa hoàn thiện, buông lỏng sau đăng ký điểm nhóm, bất cập đất đai cơ sở thờ tự, cán bộ mỏng và thiếu chuyên môn sâu), phân tích nguyên nhân và nhận diện các vấn đề thực tiễn đang đặt ra trong công tác quản lý.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH Ở VIỆT NAM

Trên cơ sở quan điểm của Đảng về công tác tôn giáo và dự báo xu thế phát triển của đạo Tin lành, luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động tín đồ, chức sắc đạo Tin lành, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về tôn giáo và đạo Tin lành (đặc biệt là hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo 2016).
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ CBCC làm công tác tôn giáo các cấp.
  4. Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội vùng có đông đồng bào theo đạo Tin lành, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
  5. Tăng cường quản lý các hoạt động tôn giáo của đạo Tin lành; chủ động đấu tranh, phòng chống lợi dụng đạo Tin lành xâm hại đến an ninh, trật tự.
  6. Gắn chính sách tôn giáo với chính sách dân tộc, tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan nhà nước.
  7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của đạo Tin lành.

Chương này cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ban Tôn giáo Chính phủ, các Bộ/ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện các cơ sở lý luận về QLNN đối với hoạt động tôn giáo và đạo Tin lành trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu quản lý công: QLNN đối với hoạt động tôn giáo; QLNN đối với hoạt động của đạo Tin lành.
  • Làm rõ cấu trúc các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý: chủ thể, đối tượng, 6 nội dung quản lý trọng tâm và các phương thức QLNN thích ứng với đặc thù phân quyền tự trị của các hệ phái Tin lành.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên điều tra khảo sát 300 mẫu tại 7 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng lãnh thổ, phản ánh khách quan thực trạng QLNN đối với đạo Tin lành giai đoạn 2005 - 2018.
  • Nhận diện chính xác 6 nhóm hạn chế thực tế: (1) Hệ thống pháp luật còn thiếu đồng bộ; (2) Công tác vận động quần chúng còn hình thức; (3) Mô hình tổ chức bộ máy QLNN chưa thực sự phù hợp; (4) Đội ngũ CBCC quản lý tôn giáo còn mỏng, thiếu chuyên môn; (5) Tình trạng lợi dụng tôn giáo kích động ly khai, tự trị còn tiềm ẩn phức tạp; (6) Quản lý đăng ký điểm nhóm, đất đai cơ sở thờ tự và hoạt động từ thiện còn nhiều vướng mắc.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống khuyến nghị phân định rõ trách nhiệm của Chính phủ, Ban Tôn giáo Chính phủ, các Bộ ngành và chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực địa tại 07 tỉnh, thành phố đại diện; nguồn dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2005 đến năm 2018 (thời điểm Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP mới bắt đầu đi vào thực thi), do đó chưa đánh giá được toàn diện tác động dài hạn của các văn bản này trong thực tế triển khai sau năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu lực thực thi của Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2016 đối với công tác QLNN về đạo Tin lành; nghiên cứu sâu về các phương thức quản lý điểm nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung liên xã, liên huyện và hoạt động của các hệ phái Tin lành chưa được công nhận tư cách pháp nhân trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Tôn giáo học, Xã hội học và Hành chính công; cung cấp khung lý thuyết và nguồn tài liệu tổng quan phong phú tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn và các đề xuất giải pháp trực tiếp cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo/Phòng Tôn giáo) và chính quyền các cấp trong việc hoàn thiện thể chế, kiện toàn bộ máy, đào tạo CBCC và xử lý các vấn đề phát sinh trong quản lý đạo Tin lành tại các địa bàn trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mẫu điều tra xã hội học của luận án được thiết kế như thế nào? Luận án thực hiện khảo sát với tổng quy mô mẫu $N = 300$ phiếu hỏi tại 07 tỉnh, thành phố (Điện Biên, Lào Cai, Hà Nội, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh). Cơ cấu mẫu gồm 200 phiếu dành cho CBCC QLNN về tôn giáo thuộc 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) và 100 phiếu dành cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể chính trị - xã hội.

2. Giai đoạn thời gian nghiên cứu của luận án được xác định từ mốc nào và vì sao? Luận án tập trung nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2018. Mốc bắt đầu là năm 2005, thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 04/02/2005 về một số công tác đối với đạo Tin lành – văn bản tạo ra bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý đối với tôn giáo này.

3. Đạo Tin lành có những điểm khác biệt căn bản nào về mặt giáo lý và lễ nghi so với Công giáo theo phân tích của luận án? Về giáo lý, Tin lành chỉ công nhận 39 sách Cựu ước (thay vì 46 sách), không thừa nhận thuyết Luyện ngục, không tôn sùng và không thờ lạy tranh ảnh, tượng hoặc di vật. Về lễ nghi, Tin lành rút gọn từ 7 phép bí tích của Công giáo xuống còn 2 phép: Báp-têm (thường dìm toàn thân dưới nước) và Tiệc Thánh (phủ nhận thuyết Biến thể). Tín đồ xưng tội trực tiếp với Thiên Chúa chứ không qua tòa giải tội kín với giáo sĩ.

4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành? Luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới tuyên truyền, vận động tín đồ; (2) Hoàn thiện hệ thống thể chế pháp luật; (3) Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ; (4) Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào theo đạo; (5) Tăng cường quản lý đạo và phòng chống lợi dụng tôn giáo; (6) Phối hợp chính sách tôn giáo với chính sách dân tộc; (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam" của tác giả Vũ Thế Duy là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản lý công. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng quản lý thông qua số liệu điều tra thực nghiệm tại 7 tỉnh, thành phố trọng điểm giai đoạn 2005 - 2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu, bất cập và nguyên nhân trong công tác quản lý, từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp luật và giữ vững an ninh, trật tự xã hội.