Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công (mã số: 62 34 82 01) của nghiên cứu sinh Trương Đình Chiến, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Hữu Khiển tại Học viện Hành chính thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2013), nghiên cứu về chủ đề: "Quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập vùng Tây Nguyên".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cung ứng dịch vụ công là một chức năng và sứ mệnh của Nhà nước đối với xã hội. Trong tiến trình đổi mới và cải cách hành chính theo quan điểm quản lý công mới, xã hội hóa là xu hướng mở rộng sự tham gia, chia sẻ trách nhiệm và nguồn lực từ các thành phần kinh tế. Giáo dục và đào tạo là dịch vụ công cơ bản, được xác định là quốc sách hàng đầu. Việc xã hội hóa giáo dục và đa dạng hóa loại hình trường lớp là xu thế tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt là bậc phổ thông, còn nhiều bất cập về thể chế, chính sách, cơ chế điều hành và năng lực quản lý của chính quyền cấp tỉnh.

Về mặt thực tiễn, Tây Nguyên giữ vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí chưa đồng đều và tỷ lệ gia tăng dân số cơ học cao. Hệ thống trường phổ thông ngoài công lập tại đây hình thành từ đầu thập niên 1990 nhưng công tác quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế, lúng túng trong nhận thức và chỉ đạo thực hiện các chủ trương của Chính phủ (tiêu biểu là Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005). Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với trường phổ thông ngoài công lập kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ, đồng thời đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ cho địa bàn có tính chất đặc thù như Tây Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là thiết lập luận cứ khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng, hoàn thiện nội dung, phương thức quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2011 – 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận, xây dựng cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước đối với giáo dục ngoài công lập nói chung và trường phổ thông ngoài công lập theo nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ - địa phương.
  2. Khảo sát tình hình phát triển, hiệu quả hoạt động của hệ thống trường phổ thông ngoài công lập; phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng của hoạt động quản lý nhà nước đến sự phát triển của hệ thống này trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2000 – 2010.
  3. Nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập trên địa bàn Tây Nguyên trong giai đoạn 2011 – 2020 và những năm tiếp theo.

Giả thuyết khoa học

Quản lý nhà nước gắn với đổi mới cung ứng và quản lý dịch vụ công có tác động sâu sắc đến quá trình phát triển và hiệu quả hoạt động của hệ thống trường phổ thông ngoài công lập. Nếu hoàn thiện thể chế, đổi mới chính sách, cơ chế và phương thức quản lý nhà nước phù hợp với yêu cầu xã hội hóa giáo dục cùng điều kiện đặc thù kinh tế - xã hội của địa phương thì sẽ tạo điều kiện tốt hơn để thu hút đầu tư, phát huy nguồn lực xã hội, nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước, cơ sở pháp lý và các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập tại các tỉnh vùng Tây Nguyên.
  • Phạm vi nội dung và cấp học: Tập trung vào bậc trung học (gồm cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông). Bậc tiểu học ngoài công lập không thuộc diện khảo sát sâu do toàn vùng Tây Nguyên tại thời điểm nghiên cứu chỉ có 3 trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn vùng Tây Nguyên, với các cuộc điều tra, khảo sát thực tế tập trung tại 3 tỉnh đại diện: Lâm Đồng, Đắk Lắk và Gia Lai.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2000 – 2010 (khi thực hiện Luật Giáo dục 1998 và Luật Giáo dục sửa đổi 2005); các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu quốc tế và lý thuyết quản lý công

  • Tổ chức quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về "Nhà nước trong một Thế giới đang chuyển đổi"; tài liệu của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) do S. Chiavo-Campo và P. Sundaram biên soạn về sự tham gia của cộng đồng nhằm nâng cao kết quả hoạt động của trường học phổ thông.
  • Nghiên cứu về thị trường giáo dục tư thục: James Tooley (1999) với công trình "Công nghiệp giáo dục toàn cầu, những bài học từ giáo dục tư thục ở các nước đang phát triển" (The Global Education Industry, Lessons from Private Education in Developing Countries). J. Le Grand và W. Barlett (1993) trong tác phẩm "Chuẩn thị trường và chính sách xã hội" (Quasi-markets and Social Policy) đưa ra khái niệm "chuẩn thị trường" (quasi-market), chỉ ra rằng thị trường giáo dục có sự kết hợp giữa cạnh tranh của tư nhân nhưng Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo để bảo đảm công bằng xã hội.
  • Tác động của Quản lý công mới (NPM): Mackie và Williamson (2007) nghiên cứu tương quan giữa quản lý công mới với thay đổi quản lý giáo dục tiếp tục tại Scotland; Tolofari (2005) nghiên cứu biến đổi cơ chế quản trị nhà trường dưới tác động của quản lý công mới.
  • Tài liệu tổng thuật quốc tế tại Việt Nam: Nguyễn Như Ất khảo sát trường ngoài công lập tại Nga, Trung Quốc; Nguyễn Hữu Châu, Vũ Đình Cự, Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Cảnh Chất, Nguyễn Quang Kính nghiên cứu xu thế cải cách giáo dục thế giới.

Các công trình nghiên cứu trong nước về dịch vụ công và giáo dục ngoài công lập

  • Nghiên cứu cấp Nhà nước và lý luận thị trường giáo dục: Đề tài cấp Nhà nước của PGS. TS. Trần Quốc Toản (2010) về "Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập quốc tế", làm rõ khái niệm thị trường dịch vụ giáo dục và hiện tượng thị trường hóa giáo dục. TSKH. Phạm Đỗ Nhật Tiến (2010, 2011) phân tích mô hình quản lý công mới trong bối cảnh hình thành thị trường giáo dục Việt Nam. GS. Phạm Phụ phân tích cơ chế trường "vì lợi nhuận", "không vì lợi nhuận" và mô hình trường công - tư phối hợp (PPP). Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Vũ Ngọc Hải nghiên cứu dịch vụ giáo dục và cải cách phổ thông.
  • Nghiên cứu của Học viện Hành chính: TS. Nguyễn Ngọc Hiến, GS. TS. Bùi Thế Vĩnh, PGS. TS. Lê Chi Mai, PGS. TS. Võ Kim Sơn, PGS. TS. Đinh Văn Mậu với các công trình về vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công, cải cách dịch vụ công và chuyển giao dịch vụ công cho khu vực ngoài nhà nước.
  • Nghiên cứu thực tiễn tại đô thị và địa phương: Đề tài của Viện Nghiên cứu phát triển TP. Hồ Chí Minh do TS. Dương Kiều Linh chủ nhiệm (thực trạng và xu hướng trường ngoài công lập tại TP.HCM); đề tài của NGƯT. Chu Xuân Thành (cơ chế tổ chức quản lý trường dân lập, tư thục TP.HCM); đề tài cấp Bộ của PGS. TS. Nguyễn Công Giáp và nhóm tác giả (2006) về dự báo nhu cầu học phổ thông ngoài công lập; công trình tập thể do bà Nguyễn Thị Bình chủ nhiệm về luận cứ khoa học đổi mới chính sách giáo dục; các báo cáo của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000 – 2010), Chương trình Tây Nguyên 3.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận ở góc độ quản trị nội bộ nhà trường (quản lý đơn vị sự nghiệp), tập trung vào giáo dục đại học hoặc nghiên cứu tại các đô thị lớn có điều kiện kinh tế phát triển. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ khoa học quản lý hành chính nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập tại địa bàn đặc thù vùng Tây Nguyên, nơi kết hợp giữa mục tiêu xã hội hóa với yêu cầu bảo đảm chính sách dân tộc, công bằng xã hội và phổ cập giáo dục.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng các khung lý thuyết và khái niệm công cụ:

  • Lý thuyết Quản lý nhà nước và Quản lý công mới (NPM): Nhấn mạnh sự chuyển đổi vai trò của Nhà nước từ trực tiếp cung ứng độc quyền sang điều tiết, định hướng, giám sát và tạo lập môi trường cho nhiều thành phần xã hội tham gia cung cấp dịch vụ công.
  • Khái niệm Chuẩn thị trường (Quasi-market): Xem dịch vụ giáo dục là loại hình dịch vụ công đặc thù có thu học phí, vận hành theo quy luật cung - cầu và cạnh tranh nhưng đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm chuẩn chất lượng và an sinh xã hội.
  • Mô hình Ánh sáng trắng (do tác giả đề xuất): Sử dụng phép ẩn dụ từ hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính để biểu thị môi trường vận hành của trường ngoài công lập. Trong mô hình này, Nhà nước đóng vai trò lăng kính điều tiết, định hướng các yếu tố đầu vào (vốn, cơ sở vật chất, giáo viên, người học) để tạo ra sự phát triển hài hòa giữa lợi ích nhà đầu tư và lợi ích công cộng.
  • Khái niệm trường phổ thông ngoài công lập: Luận án định nghĩa trường phổ thông ngoài công lập là cơ sở giáo dục chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc loại hình tư thục (theo quy chế từ sau Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT), do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng đầu tư và tự bảo đảm kinh phí hoạt động, chịu sự quản lý nhà nước theo phân cấp.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Khung phân tích quản lý nhà nước đối với trường phổ thông ngoài công lập:   |
| 1. Thể chế & Chính sách (Quy hoạch, đất đai, thuế, cấp phép thành lập)      |
| 2. Bộ máy & Nhân sự (Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ cấp tỉnh)  |
| 3. Cơ chế vận hành & Tự chủ (Tài chính, chương trình, nhân sự cơ hữu)      |
| 4. Kiểm tra, Thanh tra & Kiểm định chất lượng (Tiêu chuẩn kỹ thuật GD)      |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, quan điểm lịch sử - cụ thể và phương pháp tiếp cận hệ thống.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, chính sách của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo; hệ thống hóa lý luận hành chính công và mô hình hóa.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê giáo dục toàn quốc và 5 tỉnh Tây Nguyên từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê và Sở Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2000 – 2010.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi (khảo sát thực chứng):
    • Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi đối với 154 người, bao gồm cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý thuộc UBND tỉnh, các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng ban giám hiệu (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và nhà đầu tư trường ngoài công lập.
    • Địa bàn chọn mẫu gồm 3 tỉnh lớn: Lâm Đồng, Đắk Lắk và Gia Lai.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi trực tiếp không chuẩn bị trước với các nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học và chuyên gia hành chính để thu thập ý kiến định tính bổ trợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập

Chương này luận giải các khái niệm, cơ chế hoạt động của trường ngoài công lập và xác định nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục phổ thông.

1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại trường ngoài công lập

Luận án chỉ ra sự khác biệt giữa trường công lập và trường ngoài công lập về quyền sở hữu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu tổ chức (trường ngoài công lập có thêm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Đại hội đồng thành viên góp vốn). Về nhân sự, pháp luật quy định trường tiểu học ngoài công lập phải đạt 100% giáo viên cơ hữu, cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông phải đạt tối thiểu 40% giáo viên cơ hữu (theo Điều lệ trường ban hành kèm Thông tư của Bộ GD&ĐT). Về cơ chế tài chính, trường ngoài công lập được chia thành các nhóm: vì lợi nhuận (for-profit), không vì lợi nhuận (not-for-profit), mức lợi nhuận thích hợp và trường công - tư phối hợp (PPP).

2. Lịch sử phát triển các loại hình trường ngoài công lập tại Việt Nam

Tác giả hệ thống hóa các giai đoạn lịch sử giáo dục Việt Nam gắn với loại hình trường dân lập, tư thục:

Giai đoạn lịch sử Đặc điểm tổ chức và mô hình trường ngoài công lập
Thời phong kiến (thế kỷ XI - đầu thế kỷ XX) Trường lớp dân lập, tư thục hình thành tự phát phục vụ thi cử Nho học (tiêu biểu: trường Bái Ân của Lý Công Ẩn, Huỳnh Cung của Chu Văn An, Hào Nam của Vũ Thạnh, Hồ Đình của Vũ Tông Phan, Phương Đình của Nguyễn Văn Siêu, Đông Kinh Nghĩa Thục). Triều đình phong kiến hầu như không can thiệp quản lý.
Thời Pháp thuộc (đến 1954) Tồn tại trường tư thục Thiên Chúa giáo (Pellerin ở Huế, Taberd ở Sài Gòn); trường tư thục bậc cao đẳng tiểu học và tú tài tại Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Áp dụng chương trình Hoàng Xuân Hãn từ năm 1945.
Thời kỳ 1954 – 1975 Miền Bắc thực hiện công lập hóa hoàn toàn các trường tư thục vào năm 1960. Miền Nam duy trì hệ thống tư thục phát triển với hơn 1.000 trường (khoảng 1,2 triệu học sinh), tiêu biểu như Lasan Taberd, Couvent des Oiseaux, Marie-Curie, Bác Ái và 137 trường Bồ Đề (thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất). Bộ Quốc gia Giáo dục quản lý qua Nha Tư thục.
Giai đoạn 1975 – 1986 Sau ngày thống nhất, Nhà nước quốc lập hóa 1.087 trường tư thục, bán công miền Nam; áp dụng mô hình công lập độc quyền thời kỳ bao cấp.
Giai đoạn đổi mới (từ 1987 đến 2010) Hội nghị Vũng Tàu (1987) mở đầu đổi mới giáo dục. Tái lập trường bán công, dân lập (1990) và tư thục (2001). Thực hiện Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT xóa bỏ loại hình bán công, chỉ giữ lại hai loại hình: công lập và tư thục.

3. Biến động quy mô học sinh ngoài công lập toàn quốc (2005 – 2010)

Cấp học / Tiêu chí Năm học 2005 – 2006 Năm học 2009 – 2010
Tiểu học ngoài công lập 87 trường (0,60%) – 0,46% tổng số học sinh tiểu học 92 trường (0,61%) – 0,68% tổng số học sinh tiểu học
Trung học cơ sở ngoài công lập 57 trường (0,56%) – 1,62% tổng số học sinh THCS 26 trường (0,24%) – 0,83% tổng số học sinh THCS
Trung học phổ thông ngoài công lập 603 trường (26,60%) – 31,40% tổng số học sinh THPT 491 trường (19,20%) – 15,78% tổng số học sinh THPT
Tổng số học sinh ngoài công lập 1.204.000 học sinh (chiếm 6,50% học sinh cả nước) 545.209 học sinh (chiếm 3,63% học sinh cả nước, giảm 394.547 HS so với năm học 2007–2008)

Luận án phân tích 5 hình thức quản lý nhà nước cơ bản (ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện, thanh tra - kiểm tra, xử lý vi phạm) và kinh nghiệm quốc tế tại Philippines (86% học sinh phổ thông học trường tư), Hàn Quốc (75%), Pakistan (70%), cùng số liệu xuất khẩu dịch vụ giáo dục của Úc (10-18 tỷ USD/năm) và Anh (12-14 tỷ Bảng Anh/năm).


Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập các tỉnh vùng Tây Nguyên

Chương 2 trình bày các phân tích định lượng và khảo sát thực địa về mạng lưới trường lớp và năng lực quản lý nhà nước tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).

1. Đặc điểm vùng và sự phát triển mạng lưới trường ngoài công lập Tây Nguyên

Tây Nguyên có diện tích tự nhiên rộng, mật độ dân cư thưa, tỷ lệ hộ nghèo và học sinh dân tộc thiểu số cao. Giai đoạn 2000 – 2010, mạng lưới trường trung học ngoài công lập có sự tăng trưởng nhưng không đồng đều giữa các tỉnh, tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và Đắk Lắk, trong khi Đắk Nông và Kon Tum phát triển rất chậm. Bậc tiểu học ngoài công lập gần như không phát triển (chỉ có 3 trường trong toàn vùng).

Sự chuyển đổi loại hình trường bán công sang tư thục theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT gặp nhiều khó khăn do vướng mắc về xử lý tài sản công, đất đai và mức thu học phí vượt quá khả năng chi trả của người dân địa phương.

2. Phân tích kết quả khảo sát 154 phiếu điều tra tại Lâm Đồng, Đắk Lắk và Gia Lai

Kết quả điều tra thực chứng qua các bảng số liệu (Bảng 2.3 đến 2.7 trong luận án) chỉ ra các hạn chế trong thực thi quản lý nhà nước:

  • Công tác quy hoạch, kế hoạch (Bảng 2.3): Phần lớn ý kiến đánh giá công tác quy hoạch mạng lưới trường ngoài công lập của địa phương còn mang tính thụ động, chưa gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
  • Thực thi chính sách ưu đãi (Bảng 2.4): Các chính sách ưu đãi về giao đất sạch, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư theo Nghị quyết 05/2005/NQ-CP và các nghị định hướng dẫn chậm được cụ thể hóa bằng văn bản của UBND tỉnh, khiến nhà đầu tư gặp nhiều rào cản hành chính.
  • Bộ máy và nhân sự quản lý (Bảng 2.5): Thiếu cán bộ chuyên trách theo dõi mảng giáo dục ngoài công lập tại Sở Giáo dục và Đào tạo; sự phối hợp liên ngành giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường còn rời rạc.
  • Cơ chế và phương thức quản lý (Bảng 2.6): Còn nặng về biện pháp hành chính mệnh lệnh, chưa thực hiện phân cấp đầy đủ quyền tự chủ cho các trường ngoài công lập; kiểm tra còn trùng lặp nhưng buông lỏng khâu hậu kiểm chất lượng đào tạo.
  • Thực trạng chuyển đổi trường bán công (Bảng 2.7): Phần lớn cán bộ quản lý và nhà trường phản ánh sự lúng túng trong định giá tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và giải quyết chế độ cho đội ngũ giáo viên biên chế khi chuyển sang tư thục.

Chương 3: Định hướng phát triển, giải pháp quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập các tỉnh vùng Tây Nguyên

Chương 3 xây dựng các căn cứ dự báo, định hướng phát triển đến năm 2020 và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước.

1. Định hướng và quan điểm phát triển giai đoạn 2011 – 2020

  • Phát triển trường ngoài công lập phải gắn liền với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của vùng Tây Nguyên, bảo đảm hài hòa giữa mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Thực hiện xã hội hóa giáo dục nhưng phải giữ vững mục tiêu công bằng xã hội, ưu tiên ngân sách nhà nước cho con em đồng bào dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa, khuyến khích tư nhân đầu tư tại các đô thị, thị xã, trung tâm huyện lỵ.

2. Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý nhà nước

  1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và chính sách hỗ trợ:
    • Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường phổ thông ngoài công lập tích hợp trong quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020.
    • Ban hành chính sách giao đất sạch đã giải phóng mặt bằng, đơn giản hóa thủ tục giao đất, miễn tiền thuê đất dài hạn cho các dự án trường học.
    • Thiết lập cơ chế hỗ trợ lãi suất tín dụng ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
  2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy và cải cách thủ tục hành chính:
    • Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý giáo dục ngoài công lập thuộc phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
    • Cải cách thủ tục cấp phép thành lập trường và cấp phép hoạt động giáo dục theo cơ chế "một cửa liên thông", công khai, minh bạch hóa các tiêu chí, điều kiện.
  3. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương thức quản lý:
    • Thực hiện nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành (Bộ/Sở GD&ĐT chỉ đạo chuyên môn) và quản lý theo lãnh thổ (UBND cấp tỉnh/huyện quản lý đất đai, an ninh, tài chính).
    • Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các trường ngoài công lập về tuyển dụng nhân sự, tuyển sinh và tài chính nội bộ.
  4. Nhóm giải pháp thực hiện chuyển đổi loại hình trường theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT:
    • Xây dựng phương án xử lý tài sản công minh bạch đối với các trường bán công: chuyển giao có bồi hoàn hoặc cổ phần hóa theo hình thức tư thục, giải quyết chính sách điều chuyển hoặc đóng bảo hiểm cho giáo viên biên chế cũ.
    • Đối với địa bàn khó khăn không thể tư thục hóa, địa phương chủ động chuyển trường bán công sang loại hình trường công lập để bảo đảm phổ cập giáo dục.
  5. Nhóm giải pháp về kiểm tra, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục:
    • Đổi mới phương thức thanh tra, chuyển từ thanh tra hành vi đơn thuần sang thanh tra chất lượng đầu ra, chuẩn giáo viên cơ hữu và cơ sở vật chất.
    • Bắt buộc các trường phổ thông ngoài công lập thực hiện tự đánh giá và kiểm định chất lượng định kỳ; công khai kết quả kiểm định trên phương tiện thông tin đại chúng để xã hội và phụ huynh giám sát.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vận dụng lý thuyết Quản lý công mới và khái niệm "chuẩn thị trường".
  • Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về trường phổ thông ngoài công lập phù hợp với thực tiễn pháp lý Việt Nam sau khi xóa bỏ loại hình trường bán công.
  • Đề xuất "Mô hình Ánh sáng trắng" như một công cụ trực quan hóa sự tương tác giữa chính sách của Nhà nước và các yếu tố cấu thành môi trường hoạt động của trường ngoài công lập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng (giai đoạn 2000 – 2010) về mạng lưới trường trung học ngoài công lập tại 5 tỉnh Tây Nguyên và kết quả điều tra 154 mẫu tại 3 tỉnh trọng điểm.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý nhà nước cấp tỉnh: thiếu quy hoạch gắn với quỹ đất, chính sách ưu đãi chưa đi vào thực tế, bộ máy kiêm nhiệm, lúng túng trong chuyển đổi trường bán công.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi từ quy hoạch, thể chế, cơ chế phối hợp ngành - lãnh thổ đến chuyển đổi mô hình trường và kiểm định chất lượng, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách tại Tây Nguyên giai đoạn 2011 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do đặc điểm thực tế tại địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2000 – 2010 chỉ có 3 trường tiểu học ngoài công lập, luận án chỉ tập trung nghiên cứu sâu bậc trung học (cấp THCS và THPT), chưa bao quát toàn diện toàn bộ bậc học của giáo dục phổ thông.
  • Mẫu khảo sát định lượng trực tiếp thực hiện tại 3 tỉnh (Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai); 2 tỉnh còn lại (Kon Tum, Đắk Nông) chủ yếu sử dụng số liệu báo cáo thứ cấp do số lượng trường ngoài công lập tại hai địa phương này quá ít.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của việc chuyển đổi 100% trường bán công sang tư thục theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT sau giai đoạn 2015 – 2020 trên quy mô liên vùng.
  • Nghiên cứu mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong xây dựng trường phổ thông chất lượng cao tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và cơ quan:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: UBND các tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính các tỉnh Tây Nguyên và các địa phương có điều kiện tương đồng có thể ứng dụng khung 5 nhóm giải pháp để xây dựng quy hoạch đất đai, ban hành văn bản chính sách khuyến khích xã hội hóa và quy trình kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Các nhà nghiên cứu và giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Quản lý dịch vụ công, Quản lý nhà nước về xã hội, Quản lý giáo dục tại Học viện Hành chính, các trường đại học và học viện chuyên ngành hành chính, sư phạm.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp phương pháp luận tiếp cận quản lý ngành kết hợp lãnh thổ, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát thực chứng cán bộ công quyền và khung phân tích "chuẩn thị trường" trong dịch vụ giáo dục.
  • Nhà đầu tư và ban giám hiệu trường ngoài công lập: Nắm bắt khung pháp lý, quy chuẩn tỷ lệ giáo viên cơ hữu, cơ chế tài chính và các yêu cầu kiểm tra, thanh tra chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa trường phổ thông ngoài công lập ở Việt Nam như thế nào?

Theo luận án, trường phổ thông ngoài công lập là cơ sở giáo dục chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc loại hình tư thục; do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng, tự bảo đảm kinh phí hoạt động; được Nhà nước cho phép thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước.

2. "Mô hình Ánh sáng trắng" do tác giả đề xuất phản ánh nội dung gì?

"Mô hình Ánh sáng trắng" (xây dựng từ hiện tượng tán sắc và tổng hợp ánh sáng qua lăng kính) mô tả các thành tố tạo lập môi trường vận hành của hệ thống trường ngoài công lập (vốn đầu tư, đội ngũ giáo viên, người học, chương trình, cơ sở vật chất). Mô hình nhấn mạnh vai trò định hướng, điều tiết và kiểm soát của Nhà nước như một "lăng kính" hội tụ các nguồn lực xã hội hóa để đạt được các mục tiêu công bằng xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và địa bàn nào?

Khảo sát thực nghiệm được tiến hành thông qua phiếu hỏi đối với 154 người, gồm cán bộ lãnh đạo, công chức thuộc UBND tỉnh, các Sở - ngành chức năng (Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư), hiệu trưởng, hiệu phó và nhà đầu tư trường ngoài công lập. Địa bàn khảo sát chọn mẫu tại 3 tỉnh trọng điểm của vùng Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắk Lắk và Gia Lai.

4. Tại sao luận án không nghiên cứu sâu bậc tiểu học ngoài công lập tại Tây Nguyên?

Theo số liệu thống kê trong giai đoạn nghiên cứu, toàn vùng Tây Nguyên chỉ có 3 trường tiểu học ngoài công lập. Do số lượng trường và học sinh ở bậc học này quá nhỏ, không đủ dữ liệu để phân tích mẫu thống kê độc lập, nên tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung vào bậc trung học (gồm cấp THCS và THPT), nơi tập trung phần lớn mạng lưới và học sinh ngoài công lập của vùng.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2011 – 2020?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, xây dựng kế hoạch và đổi mới chính sách hỗ trợ phát triển (đất đai, thuế, tín dụng).
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy quản lý cấp tỉnh và cải cách thủ tục hành chính.
  3. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương thức quản lý (kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ, trao quyền tự chủ).
  4. Nhóm giải pháp thực hiện chuyển đổi mô hình trường bán công sang tư thục hoặc công lập theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT.
  5. Nhóm giải pháp bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trương Đình Chiến là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý nhà nước đối với trường phổ thông ngoài công lập tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên dưới góc độ khoa học Quản lý hành chính công. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận quản lý công mới với khảo sát thực chứng 154 mẫu tại 3 tỉnh đại diện, tác giả đã làm rõ thực trạng phân cấp, chính sách hỗ trợ và các trở ngại trong việc chuyển đổi mô hình trường bán công giai đoạn 2000 – 2010. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách xã hội hóa giáo dục, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế thị trường với chính sách dân tộc và an sinh xã hội trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2011 – 2020.