Chương 1. Cơ sờ lý luận ỌLNN đối với ĐTTTNN Chương 2. Thực trạng ỌLNN đối với ĐTTTNN vào Việt Nam Chương 3. Một số giải pháp tãng cường ỌLNN đổi với ĐTTTNN vào Việt Nam.
8 Chưoìig 1 cơ SỚ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NIIÀ NƯỚC ĐÓI VỚI ĐÀU TU’ TRỤC TIÉP NƯỚC NGOÀI 1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài /. Khái niệm và đặc (tiếm đầu tư trực tiếp nước ngoài Ị. Khải niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Xuât hiện vào cuôi thê ký 19, hoạt động DTTTNN nhanh chóng xác lập được vị trí và chồ đứng cũa mình trong hệ thống các quan hệ KTỌT.
Đen nay khi hoạt động ĐTTTNN dà trớ thành xu hướng cua thời dại thì cùng là một nhàn tô quan trọng góp phan đây mạnh lợi the so sánh cùa các nước và mang lại quyền lợi cho cà dôi bên. Cho den nay, có khá nhiều cách tiếp cận khác nhau VC khái niệm này. Cụ thế: Tô chức thương mại thê giới WTO cho rang: "DTTTNN xáy ra khi một nhả đau tư từ một nước (nước chù đầu tư) có được một tài sân ớ một nước khác (nước thu hút (tầu tư) cùng với quyền quân lý tài sân đô" (WTO 1995a). Tô chức Hợp tác và Phát triên kinh tê OECD cũng đưa ra định nghía vê ĐTTTNN như sau: "DTTTNN là hoạt động dâu tư dược thực hiện nhăm thiết lập các moi quan hệ kinh tể lâu dài với một DN, mang lại khá nàng tạo ánh hưởng đoi với việc quân lý DN" (OECD 2008, tr.
Chính phu Mỳ cùng đưa ra một khái niệm vê ĐTTTNN. khái niệm mà Chinh phu Mỹ đưa ra về cơ bàn thống nhất với khái niệm ĐTTTNN cúa IMF và OECD. Tuy nhiên, khái niệm này còn bô sung thêm nội dung sau ĐTTTNN gắn với "Quyền sớ hừu hoặc kiêm soát 10% hoặc hơn the các chứng khoán kèm quyền biêu quyết cùa một DN, hoặc lợi ích tương đương trong các dơn vị kinh doanh không có tư cách pháp nhân" (Từ Ọuang Phương 2009, tr. Diền đàn thương mại và phát triển cũa Liên hợp quốc (UNCTAD - United Nations Conference on Trade and Development -1999) thì cho rằng: "DTTTNN là đầu tư có mồi liên hệ, lợi ích và sự kiêm soát láu dài cùa một pháp nhân hoặc thế nhân (nhà DTTTNN và công ty mẹ) doi với DN ờ một nền kinh tề khác (DN DTTTNN hoặc chi nhảnh nước ngoài hoặc chi nhánh DN) ” (UNCTAD 1993).
Còn tại Việt Nam, Theo Luật ĐTNN (1996) đưa ra định nghía như sau: “ĐTTTNN là việc nhà DTNN đưa vào Việt Nam von bang tiền hoặc bất kỳ' tài sân nào dẻ tiến hành các hoạt dộng dầu tư theo quy định cùa Luật này" (Khoán 3, điều 2 Luật đầu tư 1996). 9 Tuy nhiên, sau khi sứa đôi Luật đâu tư (2005) đà không đưa ra quy định chi tiết về ĐTTTNN như tại Luật ĐTNN (1996), nhưng theo Luật đầu tư (2005) đà định nghía: "Dầu tư trực tiếp là hình thức dầu tư do nhà dầu tư bó von dầu tư và tham gia quàn lý hoạt động đầu tư"."DTNN là việc nhà DTNN đưa vào Việt Nam von bang tiên và các tài sân hợp pháp khác dế tiến hành hoạt dộng dầu tư" (Khoản 2 và khoan 12, điều 3 Luật đầu tư 2005). Như vậy, có the thấy khá nhiều cách hiểu khác nhau về ĐTTTNN, nhưng trong khuôn khô luận vãn này. tác gia sừ dụng khái niệm thông qua cách tiếp cận về chu sờ hữu trong phân tích ĐTTTNN như sau: "ĐTTTNN là việc nhà DTNN dưa von bằng tiền hay tài sàn khác vào nước nhận dâu tư đè trực tiếp quân lý, điêu hành hoạt dộng sân xuát, kinh doanh nhăm mục tiêu lợi nhuận " (Từ Quang Phương 2009, tr.
Dặc trưng cùa hoạt động đâu tư trực tièp nước ngoài Từ khái niệm về DTTTNN được phân tích ờ mục trên cho thấy hoạt động ĐTTTNN có một số đặc trưng như sau: Một là, mục đích hàng dầu cùa hoạt động DTTTNN là lìm kiếm lợi nhuận. "Trong khi các hình thức đầu tư gián tiếp thu được lợi tức tài chính ồn định, nguồn II thu của các DN ĐTTTNN hoàn toàn phụ thuộc vào két quà kinh doanh cũa DN mà họ dầu tư vốn. Do dó, thu nhập mà DN DTTTNN nhận dược mang tinh chat thu nhập kinh doanh và kém ồn định hom. Xét ve mặt tích cực, nhà đầu tư được tự chù hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh cùa mình, toàn quyền đưa ra các quyết định tài chính và chịu trách nhiệm lài lỗ với khoán đấu tư" (Từ Quang Phương 2009, tr.
Với đặc điểm cơ bán đẩu tiên là tim kicm ỉợi nhuận, thì hoạt động ĐTTTNN sỗ là một động lực thúc đày không chi nhà đầu tư mà còn các nước tiếp nhận đằu tư. các cơ quan ỌLNN VC đâu tư cân đưa ra các chính sách kinh tê vì mỏ cùng như quyết định quan trị DN phù hợp nhằm nâng cao hiệu qua hoạt động kinh doanh. ỉ lai là, quyên và nghĩa vụ cũa cùa nhà đáu tư và dôi tác tham gia góp vôn sẽ phụ thuộc vào mức độ và tỳ kệ von góp của các hèn. Với đặc diêm này có thê hiêu răng “Neu nhà DTNN dầu tư 100% vòn thi họ cỏ toàn quyền quân lý và diều hành công ty.
Trong trường hợp liên doanh, chu DTNN có quyền tham gia điều hành theo mức độ vón góp cùa minh. Tuy nhiên, van cỏ trường hợp nhà DTNN có mức độ ánh hướng lởn hơn các nhà đáu tư trong nước có sô vón tương đương hoặc lớn hơn" (Từ Quang Phương 2009, tr. Như vậy, các bên đâu cỏ nhùmg quycn lợi và trách nhiệm nhất định căn cứ trên tỳ lệ góp vốn cùa minh. DTTTNN không tạo ra nhừng ràng buộc vê chính trị, quân sự, không đê lại nhừng gánh nặng nợ nán cho nén kinh tê của quôc gia tiép nhận.
Mặc dù ĐTTTNN vần chịu sự chi phối cua chính phú nhưng "DTTTNN it bị lệ thuộc vào mỏi quan hệ chinh trị giừa hai bên do DTTTNN là hình thức đáu tư bang von tư nhân và hoạt động với mục đích cơ hán là lợi nhuận, hên nước ngoài trực tiếp tham gia vào hoạt động quân lý và vận hành" (Từ Quang Phương 2000, tr. Theo đó, ĐTTTNN tránh cho quốc gia ticp nhận nhừng ràng buộc phai đánh đôi vê chính trị, quân sự, và đặc biệt không đê lại hậu quá nợ nân cho nên kinh tê nước chu nhà. Tuy nhiên, một quòc gia sè có thê gặp nhiêu rui ro nêu như quá phụ thuộc vào nguỏn vôn bên ngoài này. Bon là, DTTTNN thường di kèm với việc chuyên giao công nghệ cho quắc gia nhận dầu tư).
Thông thường, khi thực hiện hoạt động ĐTNN, bên cạnh vổn 12 bang tiền và các tài san hừu hình thi “các nhà đầu tư còn mang cà quy trình công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các phát minh sáng che. kinh nghiệm và kỹ nâng quân lý. đến nước chù nhà" (Từ Quang Phương 2009, tr. Đày là nội dung vô cùng quan trọng mà tất cả quốc gia tiếp nhận đầu tư đều quan tâm khi thực hiện chiến sách kêu gọi và thu hút ĐTTTNN, đặc biệt ơ các nước đang phát triên như Việt Nam khi mà vởi trinh độ khoa học - kỳ thuật, năng lực quan lý còn hạn chc thì tiệp được học hoi, cơ cơ hội tiếp cận trình độ khoa học, kỳ thuật, phương pháp quan trị DN là điều luôn được quan tâm trong chicn lược thu hút ĐTTNN.
DTTTNN có tác động trực tiếp và láu dài tới cơ cấu kinh tế, mức độ phát triển cùa quốc gia tiếp nhận. Đây là một đặc điêm mang tính hai mặt cùa hoạt động ĐTTTNN.lỉoạt động ĐTTTNN bên cạnh việc mang lại nguồn vốn đầu tư thì các dự án đâu tư còn mang lại cho các quôc gia tiếp nhận đâu tư nhừng công nghệ, kỳ thuật hiện đại hàng đằu, với nhùng tiến bộ mới về khoa học và công nghệ do các nhà đâu tư nước ngoài mang tới có thê mờ ra và tạo lập nên các ngành nghê, lĩnh vực san xuất mới. Sự phát triền cua khu vực ĐTTTNN trong một sồ ngành, lình vực nhât định trực ticp làm thay đôi cơ câu kinh tê. Bên cạnh đỏ, ĐTTTNN cùng cỏ tác động một cách lâu dài đến sự phát triên K.T-X1Ỉ cua quốc gia tiếp nhận bơi bàn chất cùa hoạt động đau tư là lâu dài, đỏ là.
"DTTTNN làm tàng cung nhừng hàng khan hiếm, lãng nhập kháu phụ tùng thiết bị sán xuát và còng nghệ tiên tiep, DTTTNN góp phan làm tâng tiềm lực xuất kháu, khá nàng cạnh trạnh, cái thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngàn sách cho nước ch ũ nhà. hạn chẻ sức ép tâng tỳ' giả tiên tệ thực tể” (Từ Quang Phương 2009, tr. Ngoài ra, ĐTTTNN cỏ mặt trái là nếu đầu tư quá mức sè tạo nên nhừng kích thích làm nen kinh tế nội dịa bị “bong bóng", lạm phát, tiêu dùng vượt mức khả năng kinh te. Phân loại dầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTTNN cỏ rất nhiều hình thức khác nhau, có the phân loại theo một số tiêu chí khác nhau như: Thừ nhất.
DTHNNphán chia theo hình thức dầu tư. bao gồm: + Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Là hình thức liên kết kinh doanh giừa đối tác trong nước với các nhà ĐTNN, trên cơ sở quy định trách nhiệm và phàn chia kết qua kinh doanh cho mồi bên bằng việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong đó các bên vản giừ nguycn tư cách pháp nhân ricng mà không tạo nên một pháp nhàn mới. Hình thức phân loại này khá đơn gian, dề thực hiện ưong thực tê nên thường được các quòc gia tư lựa chọn trong giai đoạn đâu mờ cừa cho đâu tư ĐTTTNN (Lê Quang Huy 2018, tr.
Ớ Việt Nam, hình thức BCC cùng thường được âp dụng trong một sô lình vực như hợp tác đâu tư thăm dò, khai thác dâu khí và một sổ tài nguyên khác. Việc hợp tác kinh doanh nay sè được thực 13 hiện theo quy định cùa Luật Đâu tư và các quy định pháp lý có liên quan. Theo Tác gia Lê Quang Huy, hình thức BCC có đặc diêm: "Cã hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sớ vân băn hợp dong dă kỷ kết gia các bên về sự phán định trách nhiệm, quyển lợi và nghía vụ ” "Không thành lộp một pháp nhân mới, tức là không cho ra dời một công ty mới" "Thời gian cùa hợp đông hợp tác kinh doanh do hai bên thoà thuận, phù hợp với tỉnh chat hoạt động kinh doanhvà sự cần thiết đê hoàn thành mục tiêu cùa hoạt dong " "Van đề von kinh doanh không nhất thiết phái được đề cập trong vãn bán hợp đông hợp tác kinh doanh giữa các bên" (Lê Quang 1 ỉuy 2018, ư. + DN liên doanh (Joint Ventures Company JVC).