Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh tại các địa phương. Huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam là địa bàn trung du có diện tích tự nhiên 251,17 km² với quy mô dân số đạt 84.778 người vào năm 2017. Mạng lưới giao thông của huyện giữ vị trí kết nối huyết mạch giữa các vùng kinh tế Nông Sơn, Tam Kỳ và thành phố Đà Nẵng, bao gồm 8,5 km Quốc lộ 1A, 37,5 km đường tỉnh (ĐT 611A, ĐT 611B), 18 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 119,29 km, 65 tuyến đường xã và nội thị dài 113,3 km cùng 393,66 km đường dân sinh.

Trong giai đoạn 2015 - 2017, nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho các dự án giao thông trên địa bàn tăng trưởng mạnh mẽ, từ 52.162 triệu đồng năm 2015 lên 89.373 triệu đồng năm 2017, chiếm tỷ trọng từ 2,49% đến 5,23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, hiệu quả công tác quản lý còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy trình chuẩn bị đầu tư mang tính hình thức, hồ sơ thiết kế dự toán sai lệch lớn làm thất thoát ngân sách, năng lực thẩm định và giám sát đấu thầu còn lỏng lẻo.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ vốn ngân sách tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công, giảm thiểu thất thoát tài chính và nâng cao tính bền vững cho hệ thống hạ tầng giao thông cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ ba hệ thống lý thuyết cốt lõi trong khoa học quản lý kinh tế:

Thứ nhất, Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế công và đầu tư công, khẳng định vai trò của Nhà nước trong việc định hướng quy hoạch, phân bổ nguồn lực tài chính công và kiểm soát thị trường xây dựng cơ bản nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường trong cung ứng hàng hóa công cộng.

Thứ hai, Lý thuyết chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân định dự án thành ba giai đoạn gắn kết hữu cơ: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác. Mỗi giai đoạn đều đòi hỏi các công cụ kiểm soát chuyên biệt về kỹ thuật, chi phí và tiến độ theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.

Thứ ba, Lý thuyết phân cấp quản lý tài khóa và ủy quyền hành chính công, làm rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt hồ sơ thiết kế và thanh quyết toán công trình.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: dự án đầu tư giao thông đường bộ, quản lý nhà nước đối với dự án công, thẩm định tổng mức đầu tư và nợ đọng xây dựng cơ bản. Khung pháp lý điều chỉnh nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2015/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá và quản lý chi phí đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh định lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ tổng thể 100 dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước được triển khai trên địa bàn 14 đơn vị hành chính của huyện Quế Sơn trong giai đoạn 2015 - 2017 (gồm 26 dự án năm 2015, 33 dự án năm 2016 và 41 dự án năm 2017). Đồng thời, tác giả chọn mẫu nghiên cứu sâu 10 dự án trọng điểm có mức điều chỉnh dự toán lớn và nằm trong diện thanh tra chuyên đề để phân tích chi tiết các sai phạm về định mức và khối lượng.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ các báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Quế Sơn, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, Niên giám thống kê huyện giai đoạn 2015 - 2017 và các văn bản kết luận thanh tra của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam. Phương pháp so sánh đối chiếu được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo nhằm lượng hóa độ lệch giữa giá trị dự toán do đơn vị tư vấn lập với giá trị được cấp có thẩm quyền thẩm định, từ đó bóc tách nguyên nhân gây lãng phí ngân sách và rút ra các quy luật thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho giao thông đường bộ tại huyện Quế Sơn tăng trưởng liên tục với tốc độ 71,34% qua 3 năm, tăng từ 52.162 triệu đồng (năm 2015) lên 67.826 triệu đồng (năm 2016) và đạt 89.373 triệu đồng (năm 2017). Về cơ cấu phân cấp chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân huyện đóng vai trò chủ đạo khi quản lý từ 64% đến 68% tổng vốn (tương ứng 35.340 triệu đồng năm 2015 và 57.305 triệu đồng năm 2017), trong khi Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn làm chủ đầu tư 32% đến 36% tổng vốn (tăng từ 16.822 triệu đồng năm 2015 lên 32.068 triệu đồng năm 2017).

Thứ hai, công tác khảo sát, lập và thẩm định dự toán xuất hiện nhiều sai lệch nghiêm trọng, làm sai tăng hàng tỷ đồng ngân sách trước khi qua khâu thẩm tra. Cụ thể, dự án Đường làng nghề chổi đót xã Quế Xuân 1 do tư vấn lập 3.255,686 triệu đồng, sau thẩm định đã giảm trừ 578,395 triệu đồng do tính sai khối lượng đào đắp; dự án Đường giao thông tránh lũ 3 xã vùng Đông lập 8.006,191 triệu đồng, sau thẩm định giảm trừ 449,897 triệu đồng do áp sai đơn giá nhân công và chi phí chung; dự án Đường trục chính xã Hương An giảm trừ 143,652 triệu đồng; công trình Sửa chữa nâng cấp đường giao thông nông thôn Quế Phong - Quế An giảm trừ 102,325 triệu đồng.

Thứ ba, công tác chuẩn bị đầu tư yếu kém dẫn đến phát sinh chi phí lớn trong quá trình thực hiện. Điển hình như dự án Cầu An Phú có giá trị phê duyệt 36.249,186 triệu đồng bị phát sinh thiếu 421,221 triệu đồng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và cự ly vận chuyển; dự án Cầu Trà Đình xã Quế Phú được duyệt 51.548,069 triệu đồng bị thiếu 263,662 triệu đồng tiền giải phóng mặt bằng; dự án Cầu bến đò Ông Hường bắc qua sông Ly Ly được duyệt 3.089,388 triệu đồng bị thiếu khối lượng bê tông cống ngang trị giá 76,521 triệu đồng; tuyến đường DH23QS được duyệt 9.042,722 triệu đồng thiếu khối lượng thoát nước ngang trị giá 52,074 triệu đồng.

Thứ tư, công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý năng lực thi công còn nhiều lỗ hổng. Mặc dù 100% cán bộ trực tiếp tham gia thẩm định của huyện (12/12 cán bộ) đều có chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu, song tại công trình Nâng cấp mở rộng đường ĐT 611 thị trấn Đông Phú và dự án Đường Suối Tiên đi Đông Phú, tổ chuyên gia vẫn chấm đạt cho các nhà thầu thiếu chỉ huy trưởng công trình, thiếu nhân sự kỹ thuật đạt chuẩn và nhầm lẫn thuyết minh giải pháp thi công từ dự án khác.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sai lệch dự toán và chậm tiến độ bắt nguồn từ ba nguyên nhân căn bản: Chủ đầu tư cấp xã thiếu chuyên môn xây dựng nhưng bị phân cấp quản lý nhiều công trình; chi phí tư vấn thiết kế được tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng mức đầu tư dẫn đến tình trạng tư vấn cố tình lập khống khối lượng; và chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân đối với người ký duyệt hồ sơ khảo sát sai chưa đủ sức răn đe.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý dự án tại huyện Duy Xuyên (áp dụng thành công nguyên tắc Lượng thống nhất - Giá chỉ đạo - Phí cạnh tranh) và huyện Thăng Bình (tích hợp đồng bộ quy hoạch vùng và khu dân cư), huyện Quế Sơn còn chậm trễ trong việc số hóa cơ sở dữ liệu vật giá và chưa gắn chặt quy hoạch giao thông với tạo quỹ đất sạch phục vụ giải phóng mặt bằng. Các số liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Biểu đồ cột chồng phản ánh biến động phân cấp vốn đầu tư giữa cấp huyện và cấp xã, kết hợp Bảng ma trận so sánh các sai số dự toán trước và sau thẩm định của từng dự án giao thông trọng điểm để minh chứng rõ nét hiệu lực kiểm soát chi phí của cơ quan chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới giao thông và chuẩn hóa khâu chuẩn bị đầu tư. Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng rà soát khớp nối quy hoạch giao thông huyện với quy hoạch tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 - 2025; tuyệt đối không phê duyệt danh mục dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn và phương án bồi thường. Mục tiêu đặt ra là xóa bỏ 100% tình trạng khảo sát thiếu khối lượng địa chất, hoàn thành trước quý IV năm 2020.

Thứ hai, đổi mới cơ chế lập, thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và quản lý chi phí. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì xây dựng hệ thống dữ liệu giá vật liệu liên xã cập nhật hàng tháng; áp dụng cơ chế khoán thưởng phạt tài chính trực tiếp đối với các đơn vị tư vấn thiết kế có tỷ lệ sai lệch dự toán trên 5%. Mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 8% đến 10% tổng dự toán thông qua thẩm định độc lập và đấu thầu rộng rãi trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng và tối ưu hóa giải ngân vốn công. Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện xây dựng phương án tái định cư đi trước một bước, công khai minh bạch bảng giá đất đền bù và tích cực vận động nhân dân hiến đất xây dựng đường giao thông nông thôn. Đặt mục tiêu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt trên 95% kế hoạch vốn giao, kiên quyết thu hồi và điều chuyển vốn đối với các dự án chậm tiến độ mặt bằng sau ngày 30 tháng 9 hàng năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ quản lý và tăng cường thanh tra, kiểm toán dự án. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện kiện toàn bộ máy theo hướng chuyên nghiệp hóa, tách bạch chức năng quản lý nhà nước và tư vấn giám sát; tổ chức tập huấn chuyên sâu Luật Đấu thầu và quản lý hợp đồng FIDIC cho cán bộ phụ trách. Thực hiện kiểm toán độc lập 100% đối với các công trình có mức đầu tư từ 5.000 triệu đồng trở lên trước khi nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thị xã (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng). Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa các bước thẩm tra thiết kế dự toán, kỹ năng nhận diện rủi ro kê khống khối lượng và phương pháp điều hành kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn.

Nhóm thứ hai là các tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn thẩm tra và các doanh nghiệp thi công xây lắp hạ tầng giao thông. Tài liệu chỉ rõ các lỗi kỹ thuật thường gặp trong hồ sơ dự thầu, sai sót áp định mức nhân công và vật liệu, giúp doanh nghiệp hoàn thiện năng lực hồ sơ kỹ thuật và tuân thủ đúng quy chuẩn ngành.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế xây dựng và Quản trị dự án. Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng phong phú, cung cấp bức tranh chân thực về quản lý chi tiêu công tại một huyện trung du điển hình của khu vực miền Trung.

Nhóm thứ tư là các cơ quan Thanh tra chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước và Hội đồng nhân dân các cấp. Luận văn gợi mở các tiêu chí đánh giá hiệu quả, dấu hiệu thất thoát trong đấu thầu và giải phóng mặt bằng, phục vụ hiệu quả cho hoạt động giám sát tối cao và thanh tra dự án đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch lớn giữa giá trị dự toán do tư vấn lập và giá trị sau thẩm định tại huyện Quế Sơn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do đơn vị tư vấn tính sai khối lượng bóc tách từ bản vẽ, áp sai đơn giá nhân công, định mức chi phí chung và giá vật liệu thị trường nhằm nâng cao giá trị tổng mức đầu tư để hưởng phí tư vấn cao hơn, như trường hợp dự án Chổi đót Quế Xuân 1 bị giảm trừ 578,395 triệu đồng hay đường tránh lũ vùng Đông giảm trừ 449,897 triệu đồng.

Câu hỏi 2: Cơ cấu nguồn vốn ngân sách nhà nước phân cấp cho các dự án giao thông huyện Quế Sơn giai đoạn 2015 - 2017 thay đổi thế nào? Tổng vốn ngân sách tăng mạnh từ 52.162 triệu đồng (năm 2015) lên 89.373 triệu đồng (năm 2017). Trong đó, Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư nắm giữ tỷ trọng chi phối từ 64% đến 68% tổng nguồn vốn, còn Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư quản lý từ 32% đến 36% tổng nguồn vốn hàng năm.

Câu hỏi 3: Những vướng mắc lớn nhất trong công tác giải phóng mặt bằng dự án giao thông tại huyện là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác bố trí tái định cư chậm hơn tiến độ thi công, chính sách đền bù giá đất chưa tạo được sự đồng thuận cao từ người dân, dẫn đến tình trạng nhiều công trình trọng điểm như Cầu An Phú (vốn 36.249,186 triệu đồng) và Cầu Trà Đình (vốn 51.548,069 triệu đồng) bị chậm tiến độ bàn giao mặt bằng thi công kéo dài.

Câu hỏi 4: Đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu tại huyện Quế Sơn có đáp ứng yêu cầu chuyên môn không? Về văn bằng chứng chỉ, 100% cán bộ thẩm định (12/12 người) đã hoàn thành đào tạo nghiệp vụ đấu thầu. Tuy nhiên, khâu đánh giá hồ sơ kỹ thuật trong thực tế vẫn để xảy ra sai sót khi cho phép nhà thầu thiếu kinh nghiệm chỉ huy trưởng và sai lệch hồ sơ biện pháp thi công trúng thầu tại tuyến DH23QS và đường Suối Tiên.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận có thể áp dụng ngay cho huyện Quế Sơn? Huyện Quế Sơn cần áp dụng ngay nguyên tắc quản lý chi phí của huyện Duy Xuyên gồm Lượng thống nhất - Giá chỉ đạo - Phí cạnh tranh nhằm quản lý chặt định mức xây dựng, đồng thời học tập kinh nghiệm huyện Thăng Bình trong việc lập quy hoạch vùng đồng bộ với tạo quỹ đất sạch trước khi phê duyệt dự án.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý 100 dự án giao thông đường bộ vốn ngân sách tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô vốn tăng từ 52.162 triệu đồng lên 89.373 triệu đồng.
  • Nghiên cứu bóc tách các sai phạm điển hình trong khâu lập dự toán và chuẩn bị đầu tư, làm rõ việc thẩm định đã giúp ngân sách địa phương giảm trừ lãng phí hàng trăm triệu đồng ở từng dự án cụ thể.
  • Đánh giá thực chất các bất cập trong quản lý năng lực nhà thầu và giải phóng mặt bằng dù 100% cán bộ chuyên trách đã đạt chuẩn chứng chỉ nghiệp vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc chu trình quản lý chi phí, đấu thầu, giải ngân và thanh tra dự án giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn nâng cao hiệu lực quản lý công, bảo đảm an toàn dòng vốn ngân sách và thúc đẩy liên kết kinh tế vùng bền vững.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025, các cơ quan ban ngành tại địa phương cần khẩn trương số hóa quy trình thẩm định giá và siết chặt kỷ luật tài khóa đầu tư công. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích định mức và hệ thống bảng biểu trong toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý dự án tại đơn vị.