CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ NGUÒN NHÂN LUC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Theo tác giả Minh Anh, 2005. Cẩm nang nhà quản lý - Tiêu chuẩn dùng người của 500 Tập đoàn hàng đâu trên thé giới. Hà Nội: Nhà xuất ban Văn hóa Thông tin.
Và cuốn Brian Tracy, 2007. Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài. Hồ Chí Minh: Nha xuất bản Tổng hợp TP. HCM nói về môi trường xã hội năng động hiện nay, các bạn trẻ đường như đều đã chuẩn bị cho mình những hành trang cần thiết để bắt đầu bước vào những công việc mới đầy thử thách nhưng không thiếu thú vị.
Tuy nhiên, bên cạnh việc trang bị những kiến thức chuyên môn, việc tìm hiểu về chiến lược tuyển dụng như chính sách sử dụng nhân sự của công ty nơi mình dự định xin việc sẽ giúp ich rất nhiều cho ban dé đưa ra được quyết định đúng đắn và chiến thắng ở các còng phỏng vấn. Nhân tải, là yếu tố quan trọng hàng đầu và căn bản của doanh nghiệp. Xét về kinh doanh dù xuất phát từ góc độ nào, nhân tải là điều quan trọng hang dau. Sự khác biệt giữa các doanh nghiệp xét về căn bản là sự khác biệt về con người.
Vì vậy, lâu nay, nhiều doanh nghiệp lấy việc thu hút nhân tài ưu tú là mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Thế nhưng, có nhân tài chưa đủ, mẫu chốt còn là biết dùng người, tức là để cho con người dốc hết tài năng, điều này lại liên quan tới vấn đề hiệu suất dùng người của doanh nghiệp. Cuốn sách không đơn thuần chỉ mang tính thống kê mà còn là một công trình nghiên cứu về sự liên hệ mật thiết giữa sự ton tai, phat triển của các tập đoàn kinh tế với chính sách tuyên dụng và sử dụng nhân sự của họ. Theo cuốn Mike Johnson , 2007.
7 cách để thu Init nhân tài. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội. Cuốn sách nói về: Nguồn nhân lực chính là một trong những yếu tô quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Nhất là hiện nay, nền kinh tế thế giới đang trong xu thế hội nhập toàn cầu, doanh nghiệp có nhiều cơ hội hon dé tìm kiếm cộng tác viên.
Tuy nhiên, do nguồn nhân lực ngày càng khan hiém-nhat là ở những vi trí trung, cao cấp-và những giá trị truyền thống về lòng trung thành không còn được đánh giá cao nữa thì đâu sẽ là lực kết nối mối quan hệ giữa nhân tài và chủ doanh nghiệp? Tuyển dụng nhân tài đã khó, giữ được nhân tai còn khó hơn-đây là điều mà doanh nghiệp nào cũng biết nhưng không phải ai cũng thực hiện được. Theo tác giả TS. Quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Bưu điện.
Là bộ sách đề cập khá toàn diện về các lĩnh vực về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, bao gồm từ việc phân tích, lập kế hoạch nguồn nhân lực đến công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cũng như tổ chức, đánh giá, tạo động lực làm việc và duy trì nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp của tac giả Nguyễn Hải Sản, 2007. Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính. Cuốn nói về tầm quan trọng, xuất xứ và chiến lược quản lý nhân sự Phòng nhân sự và văn hoá tổ chức Kế hoạch hoá tài nguyên nhân lực Tuyển dung và lựa chọn nhân viên học hỏi và huấn luyện trong tô chức, phát triển sự nghiệp của cán bộ công nhân viên, động cơ thúc day và hệ thống và tiền lương Phạm Thành Nghị, 2006.
Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội, đã chỉ ra những van dé căn bản của quản lý nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. Kết luận chung: Các công trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung nghiên cứu về một số nội dung nhất định của công tác quản lý chung về nguồn nhân lực, chưa gắn liền với điều kiện kinh tế của từng đơn vị, từng địa phương, do đó chưa mang tính toàn điện và đầy đủ về nhiệm vụ quan lý nguồn nhân lực. Vì vậy tác giả đã lựa chon dé tài này với mong muốn bổ sung, hoàn thiện một số ton tại trong quá trình quản lý và điều hành nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Nam Hoàng Việt.
Tuy nhiên, các bài viết, công trình khoa học trên là nguồn tư liệu tham khảo vô cùng quan trọng giúp cho tác giả nghiên cứu và hoàn thiện tốt hơn đề tài của mình. Từ những phân tích nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ “ Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty CP Nam Hoàng Việt” với mong muôn chỉ rõ những mặt đã làm được và những hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực 1. Khải niệm, vai trò và ý nghĩa của quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1.
Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực * Nhân lực Theo Giáo trình Kinh tế NNL, đại học Kinh tế quốc dân năm 2012: Nhân lực là sức lực cong người, nam trong mỗi con người va làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động — con người có sức lao động [20, tr 5] Từ những ý kiến, nhận định trên, theo tác giả luận văn nhân lực có thể hiểu: là tổng hợp bao gồm tat cả những tiêm năng sinh lý, sức khỏe, khả năng nhân thức. trong nội tại của mỗi con người. Nó làm cơ sở, động lực cho con người hoạt động, phát triển đầy đủ sức lao động và tham gia vào quá trình sản xuất của cải vật chất xã hội.
* Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng dé chỉ sức mạnh tiềm ấn của dân cư, khả năng duy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua SỐ lượng, chất lượng và cơ cau dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội. NNL ở đây là nguồn lực nội tại, cơ bản của mỗi con người bao gồm yếu tô sinh lý (thé lực và trí lực) và kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đã được truy rèn, học tập, hình thành trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất. Trên thực tế, đối với bất cứ doanh nghiệp, công ty nào muốn tôn tại và phát triển đều phải coi NNL là cốt lõi.
Nguồn lực con người là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và nó là bat biến. Về cơ bản NNL được thê hiện ở 2 giác độ: Số lượng và chất lượng + Số lượng NNL là tổng số người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động trong cơ cau dân số. Nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về qui mô, tốc độ tăng trưởng NNL. Các chỉ tiêu này có mối quan hệ mật thiết với quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số.
+ Chất lượng NNL là thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất bên trong của NNL. Chất lượng NNL là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội. Bởi lẽ, một xã hội có NNL chất lượng cao sẽ tạo ra những tiền đề, động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời nó còn thé hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định. * Quản lý nguôn nhân lực QLNNL được coi là hệ thống các quan điểm, các hoạt động thực tiễn được sử dụng trong việc quản lý con người của một tổ chức nào đó nhằm đạt được sự tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên.
Theo Giáo sư Felix Migro: "Quản lý nguồn nhân lực là một nghệ thuật lựa chọn những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt được tới mục đích tối đa có thể được." Còn Giáo sư người Dinnock thì cho rằng: "Quản lý nguồn nhân lực bào gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp có liên quan đến một loại công việc nao đó." Tại các quốc gia phát triển trên thế giới QLNNL luôn là một trọng tâm phát triển của mỗi tô chức, doanh nghiệp. Những nhà quản trị ở đây đã đưa ra nhưng cô đọng, khúc triết trong việc QLNNL là “ đúng người, đúng chỗ, đúng lúc” có nghĩa là lựa chọn đúng người, bố trí sử dung đúng vi trí công việc và vào đúng thời điểm. Dù có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nguồn nhân lực, nhưng tóm lại thì: "Quản lý nguồn nhân lực được hiểu là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy tri con người của một tô chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tô chức lẫn nhân viên. Khái niệm quan lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp QLNNL trong các doanh nghiệp là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sự trao đồi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thit,.) giữa con người và các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động, năng lượng.) trong quá trình tạo của cải vat chất, tinh than để thỏa mãn nhu cầu của con người nham duy trì, bảo vệ, sử dụng va phát triên tiêm năng vô hạn của con người.
Không một hoạt động nào của tô chức mang lại hiệu quả nêu thiêu QLNNL. Hay nói cách khác, mục tiêu của bat kỳ tô chức nào, doanh nghiệp nào cũng là nhăm sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tô chức dé đạt mục tiêu đặt ra. QLNNL trong các doanh nghiệp cũng có thể hiểu là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của nó. QLNNL lực đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động của doanh nghiệp.
Tại các quốc gia phát triển trên thế giới QLNNL luôn là một trọng tâm phát triển của mỗi tô chức, doanh nghiệp.