CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VE QUAN LY CHI THUONG XUYEN NGAN SACH NHA NUOC CHO SU NGHIEP GIAO DUC VA DAO TAO 1.1 Hệ thống ngân sách nha nước và ngân sách cấp huyện 1.1 Ngân sách nhà nước 1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước Ngân sách — “budget” là một cụm từ có nguồn gốc xuất xứ từ các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, nó được hiéu là dự kiến thu chi quỹ bằng tiền khi du nhập vào Việt Nam vào đầu thế kỷ 20. Theo danh mục thuật ngữ trong giáo trình Quản lý học, “Ngân sách (Financial budget) là kế hoạch tác nghiệp được thể hiện bang tién cho từng hoạt động cụ thé trong từng thời gian cụ thé.”! Hiện nay, “ngân sách” được các nước trên thế giới hiểu là “một tài liệu tài chính được sử dụng dé dự toán các khoản thu nhập và chỉ tiêu trong tương lai của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước.” Trong đó: e Ngân sách cá nhân là một “kế hoạch” tài chính mà phân bổ thu nhập cá nhân trong tương lai đối với các chi phí, tiết kiệm và trả nợ. e Ngan sách của các tổ chức doanh nghiệp là một kế hoạch (dự toán) cho một thời gian xác định. Nó bao gồm doanh số bán hàng theo kế hoạch và các khoản thu, số lượng tài nguyên, chỉ phí, tài sản, công nợ và dòng tiền.
Nó thé hiện các kế hoạch chiến lược của các doanh nghiệp kinh doanh, các tô chức hoặc các sự kiện trong một thời kỳ. e NSNN là tài liệu “dự toán” các khoản thu chi của Nhà nước cho một năm tài chính, được thông qua bởi cơ quan lập pháp. KN cơ bản về NSNNở Việt Nam được định nghĩa tại khoản 14, điều 4 Luật NSNN năm 2015: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan 1 Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2017), Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. nhà nước có thấm quyên quyết định dé bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.2 Thu ngân sách nhà nước “Thu NSNN là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực dé huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước.”3 Thu NSNN được phân thành rất nhiều loại, dựa vào các tiêu chí khác nhau mà các khoản thu NSNN được phân loại thành thu trong nước và thu từ nước ngoài (Căn cứ vào nguồn phát sinh các khoản thu); thu thường xuyên va thu không thường xuyên (Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế); thu trong cân đối NSNN và thu bù đắp thiếu hụt (Căn cứ vào yêu cầu động viên vốn).L3 Chỉ ngân sách nhà nước “Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ.
Nội dung chi ngân sách rất đa dạng, điều này xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của NSNN trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.4 Hệ thống ngân sách nhà nước “Hệ thống ngân sách nhà nước là tổng thé các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện việc thu, chỉ của mỗi cấp ngân sách.”Š Ở Việt Nam, hệ thống NSNN dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là “nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất của nền tài chính quốc gia” và “nguyên tắc tập trung dân chủ. 7 39 2 Khoản 14, điều 4 Luật NSNN 2015. 3 Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009, t79), Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 4 Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009, t80), Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
5 Phương Thị Hồng Hà (2006, t13), Quản lý Ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội. Theo điều 6, Luật NSNN 2015, hệ thống NSNN bao gồm NSTƯ và NSĐP, trong đó NSĐP gồm NS của các cấp chính quyền địa phương. Hệ thống quản lý NSNN gồm: “Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.” “Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho câp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi NsNN —— MB cấp huyện Ns cấp xã Sơ đồ 1.1 Hệ thống NSNN 1.5 Cân đối ngân sách nhà nước “Cân đối NSNN Nhằm mục đích đảm bảo tài chính cho Nhà nước thực hiện được tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình, chứ không phải đơn giản chi dé tổng thu và tổng chi bằng nhau. Cân đối NSNN phải đảm bảo không chỉ cho tông thu cân bằng với tông chỉ, mà còn phải đảm bảo cho cơ cấu thu, chi hợp lý; mối quan hệ về lượng giữa thu 6 Khoản 13, điều 4, Luật NSNN 2015 7 Khoản 15, điều 4, Luật NSNN 2015 chỉ NSNN và thực trạng nền kinh tế; mối quan hệ hợp lý giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
”Š Cân đối NSNN vừa là một công cụ tài chính — tiền tệ giúp nhà nước thực hiện các chính sách KT-XH, vừa bi ảnh hưởng bởi các chỉ tiêu KT-XH.2 Ngân sách nhà nước cấp huyện 1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước cấp huyện NS cap huyện đã được xác định lại vai trò va nhiệm vụ của minh cùng với công cuộc CNH — HĐH đất nước tại Đại hội Dang lần thứ VI. Vào ngày 27/11/1989, HĐBT đã ra nghị quyết số 186/HDBT về phân cấp quản lý NSĐP trong đó có NS cấp huyện. Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa IX khăng định: “Ngân sách quận, huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi dia bàn quận, huyện.”? NS cấp huyện là công cụ quan trọng giúp chính quyền địa phương thực hiện ồn định và phát triển KT-XH tai địa phương. NS cấp huyện bao gồm các khoản thu chỉ nằm trong dự toán trong một năm NS do HĐND huyện giao UBND huyện thực hiện.2 Nhiệm vụ chỉ của ngân sách cấp huyện “Chi đầu tư phát triển: Là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
”!0 Chi đầu tư phát triển của NS cấp huyện là chi đầu tư cho các công trình, hỗ trợ doanh nghiệp do địa phương quản lý. “Chi thường xuyên: Là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bao đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tô chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tô chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triên kinh tê - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.”!! Các 8 Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009, t365), Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Quốc hội khóa IX 10 Khoản 4, điều 4, Luật NSNN 2015. 11 Khoản 6, điều 4, Luật NSNN 2015 hoạt động KT-XH, GD&DT, y tế; nhiệm vụ an ninh quốc phòng do địa phương quản lý và thực hiện.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước tại địa phương. Chi trả nợ gốc va lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư. Chi b6 sung quỹ dự trữ tài chính. Chi bé sung cho ngân sách cấp dưới.
Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSPP, HĐND cấp huyện quyết định giao nhiệm vụ thu chi cho từng cấp NS chính quyền địa phương theo quy định của Luật NSNN.2 Quản lý chỉ thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục 1.1 Khái niệm và mục tiêu 1.1 Khái niệm Quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&DT là một bộ phận thuộc quản lý NSNN và cũng là một phan của công tác QLNN. Quan lý chi NSNN cho GD&DT là “Phân công, phân cấp và xác định cụ thé nhiệm vụ, thâm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao.”!2 Quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&DT là quá trình tác động của nhà nước thông qua lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh, kiêm tra các khoản chi thường xuyên cho sự nghiệp GD&DT nhằm duy trì bộ máy ngành, thực hiện đúng chủ trương và mục tiêu phát triển giáo duc — dao tao.2 Mục tiêu Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&DT là quản lý chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi thường xuyên NSNN cho GD&DT tuân thủ đúng pháp luật và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình trước, trong và sau khi xuât quỹ. 12 Chính phủ (2010), Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010, Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&DT phải thực hiện được các nhiệm vu chi - chi tiêu đầy đủ, hợp lý, kịp thời các yêu cầu phát triển GD&DT trong từng giai đoạn cụ thê.
Quan lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&DT nhằm đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, định mức chỉ tiêu, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí, góp phần khuyến khích phát trién GD&DT.2 Nguyên tắc quản lý chỉ thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&DT là một phan thuộc chi thường xuyên NSNN. Do đó, quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&DT cũng đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc quan lý chi NSNN nói chung như: - “Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ”: Đây là nguyên tắc có tầm quan trọng đặc biệt trong quản lý NSNN. Nguyên tắc này thể hiện trọng sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyên, các cơ quan quản lý trong mọi khâu của chu trình NS, dam bảo sự thống nhất trong huy động và phân bổ NS, đồng thời đảm bảo phát huy tính chủ động của các cá nhân, tô chức, địa phương trong từng hoàn cảnh cụ thé. - “Nguyên tắc quan lý theo dự toán”: Lập dự toán là khâu đầu tiên của chu trình quản lý chi NSNN, ảnh hưởng trực tiếp tới tính hiệu quả của công tác này.