Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững thông qua việc nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng năng suất lao động. Tại Việt Nam, phát triển GD&ĐT luôn được xác định là quốc sách hàng đầu. Nhà nước ưu tiên dành nguồn lực ngân sách đáng kể cho lĩnh vực này, trong đó chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) cho giáo dục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách. Việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học của các cơ sở giáo dục, đồng thời là công cụ định hướng phát triển sự nghiệp giáo dục theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT trong những năm qua đã đạt được những kết quả tích cực, đáp ứng các nhiệm vụ chuyên môn và thực hiện các chính sách an sinh giáo dục trên địa bàn. Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp, công tác quản lý chi ngân sách cho giáo dục vẫn bộc lộ những hạn chế như: cơ cấu chi chưa thực sự cân đối, tỷ trọng chi hoạt động chuyên môn có xu hướng giảm, chi khác còn cao, chênh lệch dự toán và quyết toán vẫn xảy ra, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ tài chính kế toán tại trường học còn hạn chế.

Trước bối cảnh thực tiễn đó, đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục — đào tạo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, Điện Biên" được thực hiện nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện và công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2019 trên các khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (bao gồm 7 phường: Mường Thanh, Tân Thanh, Thanh Bình, Noong Bua, Him Lam, Nam Thanh, Thanh Trường và 2 xã: Thanh Minh, Tà Lèng).
  • Phạm vi nội dung: Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp huyện cho sự nghiệp GD&ĐT thuộc các cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (THCS).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn 2017 – 2019; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về tài chính công, quản lý học và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngân sách và giáo dục:

  • Khái niệm ngân sách và chu trình ngân sách: Khái niệm ngân sách nhà nước theo Luật NSNN năm 2015 (Khoản 14, Điều 4); phân định ngân sách trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương (NSĐP) theo Điều 6; nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (Khoản 4 và Khoản 6, Điều 4 Luật NSNN 2015).
  • Ngân sách cấp huyện: Khái niệm và nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện theo Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng và Luật NSNN.
  • Quản lý nhà nước về giáo dục: Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Quyết định số 257-TC/CĐKT ngày 01/6/1990 của Bộ Tài chính; Thông tư liên Bộ GD&ĐT – Bộ Tài chính năm 1994; Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BTC-BGD-BNV về quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Quản lý học (Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà, NXB ĐHKTQD, 2017); Giáo trình Quản lý tài chính công (Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan, NXB Tài chính, 2009); Giáo trình Quản lý Ngân sách Nhà nước (Phương Thị Hồng Hà, NXB Hà Nội, 2006).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo, nghị quyết, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo ngân sách và thanh tra trên địa bàn thành phố.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận; phân loại các nhóm chi thường xuyên theo 4 mục: chi thanh toán cho cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa, và chi khác.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động số liệu qua các năm (2017, 2018, 2019), so sánh tỷ lệ giữa dự toán được giao và số thực hiện, số quyết toán; so sánh tỷ trọng cơ cấu chi và biến động mạng lưới trường lớp.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND thành phố Điện Biên Phủ; Báo cáo ngân sách của Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Điện Biên Phủ; Báo cáo công tác thanh tra của Phòng Thanh tra thành phố Điện Biên Phủ; Cổng thông tin điện tử thành phố Điện Biên Phủ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ VII (nhiệm kỳ 2021 – 2025).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận về NSNN và quản lý chi thường xuyên cho giáo dục:

  • Hệ thống NSNN và ngân sách cấp huyện: Định nghĩa NSNN, thu – chi NSNN, hệ thống tổ chức ngân sách 4 cấp (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) và nguyên tắc cân đối ngân sách. Xác định vị trí của ngân sách cấp huyện như một cấp ngân sách trực tiếp gắn với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cơ sở.
  • Khái niệm và mục tiêu quản lý chi thường xuyên GD&ĐT: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT là quá trình tác động của nhà nước qua các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra nhằm duy trì hoạt động bộ máy, thực hiện mục tiêu giáo dục, đảm bảo chi tiêu đúng pháp luật, tiết kiệm, chống lãng phí.
  • Các nguyên tắc quản lý: Tuân thủ 7 nguyên tắc cốt lõi: thống nhất và tập trung dân chủ; quản lý theo dự toán; đầy đủ, trọn vẹn; tiết kiệm và hiệu quả; công khai minh bạch; đảm bảo cân đối ngân sách; và chi trả qua Kho bạc Nhà nước (KBNN).
  • Nội dung chu trình quản lý:
    1. Lập và phân bổ dự toán: Phương pháp tiếp cận từ dưới lên (từ các đơn vị trường học tổng hợp lên cấp quản lý), căn cứ vào biên chế, học sinh, định mức chi và khả năng cân đối ngân sách, hoàn tất trước ngày 31/12 hàng năm.
    2. Chấp hành dự toán: Cấp phát kinh phí đúng dự toán giao, thực hiện kiểm soát chi qua KBNN và Phòng Tài chính – Kế hoạch.
    3. Quyết toán ngân sách: Đánh giá số liệu thực chi, lập báo cáo quyết toán (BCQT) từ cấp cơ sở có xác nhận của KBNN trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.
    4. Thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra nội bộ, kiểm tra hành chính, định kỳ và đột xuất để xử lý vi phạm, thu hồi các khoản chi sai quy định.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố chủ quan (cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ nhân sự quản lý tài chính, cơ chế phân cấp và phối hợp liên ngành) và nhóm yếu tố khách quan (thể chế chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất).

Chương II: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Chương này đánh giá chi tiết tình hình thực tế tại địa phương trong giai đoạn 2017 – 2019:

  • Đặc điểm địa bàn: Thành phố Điện Biên Phủ có diện tích 308,18 km², gồm 7 phường và 2 xã; dân số năm 2018 khoảng 80.366 người (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm ~30%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 76,18 triệu đồng/người/năm (3.825 USD). Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,32% (49 hộ vào cuối năm 2019).
  • Mạng lưới trường lớp (Năm học 2018 – 2019): Toàn thành phố có 35 trường (33 trường công lập và 2 trường tư thục) với 446 lớp học và 14.831 học sinh. Đội ngũ giáo viên gồm 1.049 người. Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 94% (31/33 trường), trong đó 64% đạt chuẩn mức độ II.
Năm học Đơn vị tính Mầm non Tiểu học THCS Tổng số
Số trường học Trường 18 9 8 35
Số lớp học (2018-2019) Lớp 172 163 111 446
Số giáo viên (2018-2019) Người 404 446 199 1.049
Số học sinh (2018-2019) Học sinh 4.850 5.906 3.831 14.831
  • Công tác lập dự toán: Dự toán chi thường xuyên cho GD&ĐT tăng dần qua các năm, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dự toán chi thường xuyên của thành phố (tăng từ 33,54% năm 2017 lên 36,04% năm 2018 và đạt 40,11% năm 2019). Tốc độ tăng dự toán năm 2018 so với 2017 là 7,92%; năm 2019 so với 2018 là 6,53%.
Năm Tổng dự toán CTX thành phố (Trđ) Dự toán CTX cho GD&ĐT (Trđ) Tỷ trọng GD&ĐT / Tổng CTX (%)
2017 517.445,40 173.506,42 33,54%
2018 (Số liệu tổng hợp) (Tăng 7,92%) 36,04%
2019 (Số liệu tổng hợp) (Tăng 6,53%) 40,11%
  • Công tác chấp hành dự toán:
    • Tỷ lệ thực hiện so với dự toán: Năm 2017 đạt 179.022 triệu đồng (103,15% dự toán); năm 2018 đạt 185.855 triệu đồng (99,24% dự toán); năm 2019 đạt trên 201 tỷ đồng (100,83% dự toán).
    • Phân tích cơ cấu 4 nhóm mục chi:
      1. Chi thanh toán cho cá nhân: Chiếm tỷ trọng cao nhất (~70%), tăng từ mức 125.557 triệu đồng do tăng lương cơ sở và thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 – 5 tuổi.
      2. Chi mua sắm, sửa chữa: Chiếm khoảng 21% – 23%, chủ yếu duy tu trường lớp cũ và sửa chữa thiết bị.
      3. Chi nghiệp vụ chuyên môn (NVCM): Tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm từ 4,85% (năm 2017) xuống còn 4,22% (năm 2019, đạt 8.493 triệu đồng).
      4. Chi khác: Chiếm từ 3% – 5%, mức chi này tương đối cao (xấp xỉ mức chi chuyên môn), phản ánh việc chi hội họp, tiếp khách chưa được tối ưu hóa.
  • Công tác quyết toán: Tỷ lệ quyết toán/dự toán tổng thể nằm trong khoảng 98% – 101% (năm 2017 đạt 173.806,70 triệu đồng, tương đương 100,15%; năm 2018 đạt 175.302 triệu đồng; năm 2019 đạt 199.xxx triệu đồng). Cấp Tiểu học thường có số quyết toán nhỏ hơn dự toán, trong khi cấp THCS có số quyết toán vượt dự toán giao.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra (2017 – 2019):
    • Thực hiện tổng cộng 7 lượt thanh tra đột xuất và 4 lượt kiểm tra định kỳ.
    • Phát hiện 5 dự án/đơn vị sử dụng sai mục đích.
    • Tổng số tiền xuất toán và thu hồi vào ngân sách nhà nước là 731,6 triệu đồng (năm 2017: 326,7 triệu đồng; năm 2018: 193,4 triệu đồng; năm 2019: 211,5 triệu đồng).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả: Dự toán bám sát nhiệm vụ, cấp phát kinh phí kịp thời qua KBNN, quyết toán định kỳ theo quy định, kịp thời thu hồi sai phạm.
    • Hạn chế: Một số trường học lập dự toán chưa chuẩn xác do trình độ cán bộ; chưa đưa nguồn thu xã hội hóa vào dự toán; chi chuyên môn quá thấp làm ảnh hưởng chất lượng dạy học; chi khác còn cao; chưa có thanh tra chuyên đề riêng cho chi giáo dục.
    • Nguyên nhân: Khoảng 18% cán bộ tài chính trường học chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chuyên môn sâu; lập dự toán chủ yếu dựa trên số liệu năm cũ; thiếu kế hoạch tài chính trung hạn; định mức phân bổ còn thiếu linh hoạt.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Điện Biên Phủ

Chương này đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu phát triển của địa phương:

  • Định hướng và mục tiêu đến năm 2025: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; phấn đấu 100% trường học đạt chuẩn quốc gia (trong đó 60% đạt chuẩn mức độ II); 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn; 96% giáo viên mầm non và tiểu học có trình độ đại học; duy trì tỷ lệ huy động học sinh ra lớp (mầm non 99,9%, tiểu học 99,8%, THCS 99,3%).
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện lập dự toán: Đổi mới phương thức xây dựng dự toán dựa trên kết quả đầu ra và kế hoạch phát triển thực tế; nâng cao năng lực cán bộ lập dự toán; thực hiện quy trình lập dự toán nghiêm ngặt, công khai.
    2. Hoàn thiện chấp hành dự toán: Cơ cấu lại các nhóm mục chi (giữ ổn định chi con người, tăng tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn, triệt để cắt giảm chi hội họp, tiếp khách trong nhóm chi khác); thắt chặt kiểm soát chi qua KBNN.
    3. Hoàn thiện quyết toán: Tăng cường kỷ luật lập BCQT, yêu cầu thuyết minh chi tiết chênh lệch số liệu giữa dự toán và quyết toán; KBNN kiên quyết từ chối và xuất toán các khoản chi sai chế độ.
    4. Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra: Tổ chức các đợt thanh tra chuyên đề về ngân sách giáo dục; tập trung kiểm tra khâu mua sắm tài sản, vật tư và sửa chữa cơ sở vật chất; phân định rõ trách nhiệm kiểm soát giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Thanh tra và KBNN để tránh trùng lặp.
    5. Giải pháp bổ trợ: Rà soát, chuẩn hóa đội ngũ kế toán trường học (nâng tỷ lệ đáp ứng yêu cầu từ mức 82%); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành ngân sách; thực hiện công khai ngân sách trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục.
  • Kiến nghị:
    • Với Bộ, ngành Trung ương: Thống nhất văn bản hướng dẫn liên ngành, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính và định mức phân bổ ngân sách.
    • Với UBND tỉnh Điện Biên: Chỉ đạo phân cấp nhiệm vụ chi rõ ràng gắn với chế tài xử phạt và thiết lập cơ chế phản hồi thông tin quản lý.
    • Với UBND thành phố Điện Biên Phủ: Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trường học và cán bộ kế toán; tăng cường kiểm tra giám sát sử dụng ngân sách tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích bức tranh tài chính giáo dục địa phương: Đề tài đã lượng hóa được quy mô và cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục của thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2019, chỉ ra xu hướng tăng tỷ trọng chi giáo dục trong tổng chi thường xuyên thành phố từ 33,54% (2017) lên 40,11% (2019).
  2. Chỉ ra các điểm bất cập trong cơ cấu chi tiêu thực tế: Làm rõ tỷ trọng chi cho nghiệp vụ chuyên môn sụt giảm (từ 4,85% xuống 4,22%), trong khi nhóm chi khác (hội nghị, công tác phí, văn phòng phẩm...) vẫn chiếm 3% – 5%, tương đương chi chuyên môn.
  3. Đánh giá thực trạng năng lực quản lý và sai phạm: Thống kê thực tế có 18% cán bộ tài chính trường học chưa đáp ứng chuẩn nghiệp vụ chuyên sâu và qua công tác thanh kiểm tra đã phát hiện 5 dự án sai mục đích, thu hồi 731,6 triệu đồng vào NSNN trong 3 năm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp nguồn tư liệu phân tích có hệ thống về công tác quản lý tài chính công ngành giáo dục tại một đô thị miền núi Tây Bắc (thành phố Điện Biên Phủ).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ toàn bộ 4 khâu của chu trình ngân sách kết hợp với các giải pháp về tổ chức nhân sự, công nghệ thông tin và kiến nghị theo 3 cấp chính quyền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019 với các cấp học mầm non, tiểu học và THCS trực thuộc thành phố quản lý (chưa bao gồm bậc THPT do cấp tỉnh quản lý).
    • Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả dựa trên các báo cáo thứ cấp hành chính, chưa triển khai các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao hoặc khảo sát bảng hỏi diện rộng đối với hiệu quả chi tiêu tại từng trường học.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chi ngân sách giáo dục sau khi áp dụng các cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo các quy định mới.
    • Đánh giá tác động của việc cơ cấu lại chi thường xuyên đối với kết quả đầu ra về chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển, Tài chính công (đặc biệt tại Khoa Khoa học Quản lý – Đại học Kinh tế Quốc dân) khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện/ngành.
  • Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp thông tin thực tiễn hữu ích cho cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng GD&ĐT thành phố Điện Biên Phủ và cán bộ kế toán tại các trường học trên địa bàn trong việc nhận diện các khâu yếu kém để cải tiến quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự toán chi thường xuyên cho giáo dục chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi ngân sách thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2019?

Tỷ trọng dự toán chi thường xuyên cho GD&ĐT trong tổng dự toán chi thường xuyên của thành phố tăng liên tục qua các năm: đạt 33,54% (năm 2017), tăng lên 36,04% (năm 2018) và đạt 40,11% (năm 2019).

2. Bốn nhóm mục chi thường xuyên cho giáo dục tại thành phố gồm những gì và phân bổ tỷ trọng ra sao?

Cơ cấu chi gồm 4 nhóm:

  • Chi thanh toán cho cá nhân (lương, phụ cấp, học bổng, trợ cấp...): Chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 70%.
  • Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất: Chiếm từ 21% đến 23%.
  • Chi nghiệp vụ chuyên môn (sách báo, giáo cụ, thi cử, bồi dưỡng): Chiếm tỷ trọng thấp và giảm từ 4,85% (2017) xuống 4,22% (2019).
  • Chi khác (hội họp, điện nước, tiếp khách...): Chiếm khoảng 3% đến 5%.

3. Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách giáo dục giai đoạn 2017 – 2019 đã phát hiện và thu hồi bao nhiêu kinh phí sai phạm?

Qua 7 lượt thanh tra đột xuất và 4 lượt kiểm tra định kỳ trong giai đoạn 2017 – 2019, cơ quan chức năng đã phát hiện 5 dự án sử dụng kinh phí sai mục đích và thực hiện xuất toán, thu hồi về ngân sách nhà nước tổng số tiền là 731,6 triệu đồng.

4. Tỷ lệ cán bộ quản lý tài chính tại các trường học thuộc thành phố đáp ứng được yêu cầu công việc là bao nhiêu?

Theo đánh giá trong văn bản, tại các trường học thuộc thành phố Điện Biên Phủ chỉ có khoảng 82% cán bộ tài chính đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý tài chính; 18% còn lại trình độ nghiệp vụ chuyên môn còn hạn chế, chủ yếu chỉ thực hiện được các nghiệp vụ đơn giản.

5. Mục tiêu phát triển mạng lưới trường chuẩn quốc gia của thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2025 là gì?

Thành phố đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 60% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Thu Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT cấp huyện, đồng thời phản ánh chi tiết bức tranh quản lý ngân sách giáo dục tại thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu đã chỉ rõ những thành công trong việc đảm bảo nguồn chi con người và chính sách giáo dục, song cũng thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu chi nghiệp vụ chuyên môn thấp, tỷ trọng chi khác cao và hạn chế về năng lực cán bộ kế toán cơ sở. Các nhóm giải pháp đồng bộ được tác giả đề xuất bám sát chu trình ngân sách và mục tiêu phát triển giáo dục địa phương đến năm 2025, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính công tại cơ sở.