Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Alliance Management Practice for Higher Trust, Commitment, and Inter-Organizational Relationship Performance - A Study of Travel Companies in Vietnam" (Thực hành quản lý liên minh nhằm nâng cao niềm tin, cam kết và hiệu quả mối quan hệ liên tổ chức - Nghiên cứu tại các công ty lữ hành ở Việt Nam) do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Phương (Mã số nghiên cứu sinh: PBAIU19003) thực hiện tại Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (School of Business, International University – VNU-HCM), hoàn thành vào tháng 01 năm 2024.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN HỌC THUẬT LUẬN ÁN |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài luận án | Alliance Management Practice for Higher Trust, Commitment, and |
| | Inter-Organizational Relationship Performance - A Study of Travel |
| | Companies in Vietnam |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả / Mã số NCS | Nguyễn Thị Minh Phương / PBAIU19003 |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Năm hoàn thành | 2024 |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp tiếp cận | Phương pháp kết hợp (Mixed Methods - Exploratory Sequential Design) |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cỡ mẫu nghiên cứu | Định tính: N = 11 phỏng vấn sâu; Định lượng: N = 319 khảo sát PLS-SEM |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Từ năm 1989, ngành du lịch Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA). Nhiều công ty lữ hành đã phát triển mạng lưới hợp tác thông qua JATA, ASTA và PATA với hơn 800 liên kết tại hơn 50 quốc gia (Vietnam Cooperative Alliance, 2018). Giai đoạn 2000–2019 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về lượng khách và doanh thu:
- Năm 2000: Tổng thu từ du lịch đạt 17,00 nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 18,5% (Vietnamese Tourism Government, 2019).
- Năm 2018–2019: Doanh thu du lịch đạt từ 26,66 tỷ USD lên 32,47 tỷ USD (VNAT, 2008–2020).
- Khách quốc tế tăng từ 5 triệu lượt (năm 2010) lên 18 triệu lượt (năm 2019); năm 2019 phục vụ 25 triệu lượt khách nội địa và 8,9 triệu lượt khách quốc tế (VNAT, 2020).
Tuy nhiên, ngành du lịch phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại: hạ tầng giao thông và dịch vụ chưa đồng bộ, sản phẩm du lịch thiếu tính độc đáo; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu hụt và dịch vụ chịu sự phụ thuộc lớn vào tính mùa vụ (Dinh et al., 2019); ngân sách xúc tiến quảng bá còn hạn chế, hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ chưa được đầu tư thỏa đáng (ANT Consulting Co, 2016). Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 năm 2020 đã làm tê liệt ngành du lịch Việt Nam:
- Lượng khách quốc tế đầu năm 2020 giảm xấp xỉ 22%.
- Doanh thu toàn ngành sụt giảm khoảng 143,6 tỷ đồng.
- 98% lao động ngành du lịch phải nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng; 100% hướng dẫn viên du lịch mất việc làm (Quang et al., 2020).
- 90% đến 95% doanh nghiệp du lịch phải tạm ngừng hoạt động; chỉ khoảng 10% hoạt động cầm chừng để giải quyết công nợ với đối tác và khách hàng (VP).
Trước môi trường kinh doanh bất định, việc tham gia vào các mối quan hệ liên tổ chức (Inter-organizational Relationships - IRs) và thực hành quản lý liên minh (Alliance Management Practice - AMP) trở thành cơ chế thiết yếu để các doanh nghiệp lữ hành liên kết nguồn lực, chia sẻ rủi ro, duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động (Al-Omoush et al., 2022; Goffi et al., 2022; Gölgeci & Kuivalainen, 2020).
Khoảng trống nghiên cứu
- Thiếu các nghiên cứu thực nghiệm khảo sát đồng thời các yếu tố cấu thành AMP và hiệu quả mối quan hệ liên tổ chức (IORP) trong bối cảnh doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam.
- Các nghiên cứu trước đây về tác động của các thành phần quản trị liên minh (như giao tiếp, điều phối, tính linh hoạt, tần suất tương tác, sự tham gia) lên niềm tin và cam kết mang lại kết quả chưa thống nhất (Palmatier et al., 2007; Turker, 2014; Medina-Muñoz & García-Falcón, 2000).
- Thiếu mô hình phân tích cấu trúc kiểm định đồng thời vai trò trung gian đơn lẻ và trung gian kép của niềm tin (Trust) và cam kết (Commitment) trong mối quan hệ giữa AMP và IORP.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu định tính: Xác định và điều chỉnh các thành phần cấu thành của AMP, niềm tin, cam kết và IORP phù hợp với đặc thù của các công ty lữ hành tại Việt Nam.
- Mục tiêu định lượng: Đo lường tác động trực tiếp của các yếu tố AMP lên cam kết, niềm tin và IORP; đồng thời kiểm định tác động gián tiếp của các yếu tố AMP lên IORP thông qua vai trò trung gian của niềm tin và cam kết.
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): Các yếu tố của AMP gồm Giao tiếp (H1a), Điều phối (H1b), Tính linh hoạt (H1c), Tần suất tương tác (H1d) và Sự tham gia (H1e) có tác động tích cực đến Cam kết (Commitment).
- Giả thuyết 2 (H2): Các yếu tố của AMP gồm Giao tiếp (H2a), Điều phối (H2b), Tính linh hoạt (H2c), Tần suất tương tác (H2d) và Sự tham gia (H2e) có tác động tích cực đến Niềm tin (Trust).
- Giả thuyết 3 (H3): Giao tiếp (H3a), Điều phối (H3b), Tính linh hoạt (H3c), Tần suất tương tác (H3d), Sự tham gia (H3e), Niềm tin (H3f) và Cam kết (H3g) có tác động tích cực đến Hiệu quả mối quan hệ liên tổ chức (IORP).
- Giả thuyết 4 (H4): Niềm tin (Trust) tác động trực tiếp tích cực đến Cam kết (Commitment).
- Giả thuyết 5 (H5): IORP chịu tác động gián tiếp từ Giao tiếp (H5-1a, H5-2a, H5-3a, H5-4a), Điều phối (H5-1b, H5-2b, H5-3b, H5-4b), Tính linh hoạt (H5-1c, H5-2c, H5-3c, H5-4c), Tần suất tương tác (H5-1d, H5-2d, H5-3d, H5-4d) và Sự tham gia (H5-1e, H5-2e, H5-3e, H5-4e) thông qua vai trò trung gian của Niềm tin và Cam kết.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ liên tổ chức, thực hành quản lý liên minh, niềm tin, cam kết và hiệu quả hoạt động liên kết giữa công ty lữ hành và các đối tác cung ứng dịch vụ du lịch (cơ sở lưu trú, nhà hàng, vận chuyển, điểm tham quan, mua sắm).
- Phạm vi không gian: Các công ty lữ hành hoạt động tại khu vực miền Nam (chiếm 60,5% mẫu khảo sát) và khu vực miền Trung (chiếm 39,5% mẫu khảo sát) của Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu định tính được thu thập từ tháng 7/2019 đến tháng 9/2019; dữ liệu định lượng được thu thập trong giai đoạn đại dịch COVID-19 từ tháng 12/2019 đến tháng 4/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp hệ thống y văn quốc tế về quản trị mối quan hệ liên tổ chức (IRs) và thực hành quản trị liên minh (AMP):
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ TRONG Y VĂN |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Cấu trúc / Khái niệm | Tác giả và năm công bố | Nội dung tiếp cận chính |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Giao tiếp (Communication)| Mohr & Spekman (1994); Morgan & | Chia sẻ thông tin kịp thời, chính |
| | Hunt (1994); Turker (2014); Murphy | xác, đầy đủ và đa dạng qua các |
| | & Sashi (2018); Pfajfar et al.(2022)| kênh liên lạc. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Điều phối (Coordination) | Medina-Muñoz & García-Falcón (2000);| Hoạt động phối hợp theo kế hoạch, |
| | Mariani (2016); Johansson et al. | quy trình, chia sẻ lịch trình và |
| | (2016); González-Torres et al.(2021)| hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chung. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Tính linh hoạt | Heide & John (1992); Dahistrom et | Mức độ sẵn sàng điều chỉnh để |
| (Flexibility) | al. (1996); Gibson et al. (2002); | thích ứng với sự thay đổi của môi |
| | Aulakh et al. (1996) | trường và yêu cầu từ đối tác. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Tần suất tương tác | Hall & Clark (1977); Schmidt & | Số lượng tiếp xúc, trao đổi thông |
| (Frequency of | Kochan (1977); Turker (2014); | tin qua các kênh trực tiếp, email,|
| Interaction) | Palmatier et al. (2006) | điện thoại giữa các tổ chức. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Sự tham gia | Dwyer & Oh (1987, 1988); Driscoll | Mức độ tham gia cùng lập kế hoạch,|
| (Participation) | (1978); Cheng et al. (2008); Kim & | xây dựng mục tiêu và ra quyết |
| | Oh (2005) | định giữa các đối tác liên minh. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Niềm tin & Cam kết | Morgan & Hunt (1994); Palmatier et | Trụ cột điều tiết hành vi hợp tác,|
| (Trust & Commitment) | al. (2006, 2007); Andreu et al. | giảm chủ nghĩa cơ hội và duy trì |
| | (2010); Pfajfar et al. (2022) | mối quan hệ dài hạn. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
| Hiệu quả quan hệ liên | Van de Ven & Ferry (1980); Saukko | Sự thỏa mãn chung về mục tiêu, gia|
| tổ chức (IORP) | et al. (2020); Roehrich et al.(2020)| tăng doanh số, nâng cao vị thế và |
| | Elche et al. (2018) | năng lực cạnh tranh. |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------------------------+
Vị trí học thuật của luận án
Nghiên cứu đặt vị trí tại điểm giao giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng/marketing quan hệ và thực tiễn ngành lữ hành tại thị trường mới nổi. Luận án giải quyết tính thiếu nhất quán trong các kết luận trước đây (chẳng hạn Palmatier et al., 2007 ghi nhận giao tiếp không có tác động ý nghĩa đến cam kết, trong khi Morgan & Hunt, 1994 ghi nhận tác động tích cực; Andreu et al., 2010 bác bỏ tác động của niềm tin lên cam kết trong ngành lữ hành tại Tây Ban Nha). Luận án bổ sung hai thành phần là Tính linh hoạt và Tần suất tương tác vào khung đánh giá liên minh lữ hành và kiểm định cơ chế truyền dẫn qua niềm tin và cam kết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án kết hợp hai lý thuyết bổ trợ trong phân tích quản trị tổ chức:
- Lý thuyết Chi phí Giao dịch (Transaction Cost Theory - TCT) (Williamson, 1975, 1985, 1991; Rossignoli & Ricciardi, 2015): TCT giả định rằng các tổ chức tham gia vào mối quan hệ liên minh nhằm giảm thiểu chi phí vận hành hệ thống kinh tế, chi phí tìm kiếm, thương thảo và giám sát hợp đồng trong điều kiện tính duy lý bị giới hạn (bounded rationality) và môi trường kinh doanh bất định.
- Lý thuyết Phụ thuộc Nguồn lực (Resource Dependence Theory - RDT) (Pfeffer & Salancik, 1978; Pfeffer & Nowak, 1976): RDT lập luận rằng các tổ chức dịch vụ không thể tự cung tự cấp mọi nguồn lực mà phải thiết lập các quan hệ liên kết liên tổ chức (liên minh, nhượng quyền, liên doanh) để tiếp cận các nguồn lực khan hiếm từ môi trường bên ngoài (phòng khách sạn, dịch vụ ăn uống, điểm tham quan, phương tiện vận tải), từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc và bất định.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp tuần tự khám phá (Exploratory sequential design) qua 3 giai đoạn: Tổng quan tài liệu $\rightarrow$ Nghiên cứu định tính $\rightarrow$ Nghiên cứu định lượng (Creswell & Plano Clark, 2011; Brunt et al., 2017).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU HỖN HỢP CỦA LUẬN ÁN |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [Tổng quan tài liệu] |
| - Rà soát lý thuyết TCT, RDT và các nghiên cứu thực nghiệm (1947 - 2022). |
| | |
| v |
| [Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính] |
| - Phỏng vấn bán cấu trúc N = 11 nhà quản lý cấp cao tại các công ty lữ hành. |
| - Thời gian: 07/2019 - 09/2019 (5 trực tiếp, 6 trực tuyến). Đạt bão hòa dữ liệu ở mẫu thứ 11. |
| - Phân tích chủ đề (Thematic Analysis) theo Fereday & Muir-Cochrane (2006). |
| - Xác nhận 8 cấu trúc với 48 biến quan sát. |
| | |
| v |
| [Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng] |
| - Thử nghiệm sơ bộ (Pre-test) với chuyên gia học thuật và quản lý doanh nghiệp. |
| - Khảo sát chính thức N = 319 nhà quản trị lữ hành (12/2019 - 04/2021). |
| - Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện và quả cầu tuyết (Convenience & Snowball sampling). |
| - Đánh giá thang đo: Cronbach's Alpha, CR, AVE, Fornell-Larcker, HTMT. |
| - Kiểm định mô hình cấu trúc: PLS-SEM trên Smart-PLS 3.0 (Bootstrap 2000 lần lặp). |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), riêng thang đo Tần suất tương tác sử dụng thang đo tần suất 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đến 5: Rất thường xuyên).
- Công cụ phân tích: Phần mềm Smart-PLS phiên bản 3.0 để đánh giá mô hình đo lường và kiểm định giả thuyết cấu trúc thông qua thuật toán PLS-SEM và phân tích Bootstrap 2000 mẫu lặp (Hair et al., 2011, 2016).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu (Chapter 1: Introduction)
Chương 1 thiết lập bức tranh tổng quan về sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam từ khi gia nhập PATA năm 1989 đến đỉnh cao năm 2019, cùng với đó là cuộc khủng hoảng diện rộng do đại dịch COVID-19 gây ra năm 2020. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, chất lượng nhân lực, hạn chế ngân sách quảng bá và sự cần thiết phải thực hành quản trị liên minh để tồn tại và phục hồi. Chương này xác định rõ mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và những đóng góp dự kiến của luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu và phát triển giả thuyết (Chapter 2: Literature Review)
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận dựa trên TCT và RDT. Tác giả phân tích chi tiết từng khái niệm cấu thành: Giao tiếp, Điều phối, Tính linh hoạt, Tần suất tương tác, Sự tham gia, Niềm tin, Cam kết và Hiệu quả quan hệ liên tổ chức (IORP). Dựa trên sự tổng hợp các kết quả thực nghiệm trước đây, tác giả xây dựng khung khái niệm và đề xuất 5 nhóm giả thuyết chính (bao gồm các giả thuyết trực tiếp và các đường dẫn tác động gián tiếp đa biến).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (Chapter 3: Research Methodology)
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện 11 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh lữ hành. Quá trình thu thập dữ liệu đạt điểm bão hòa dữ liệu (saturation point) ở cuộc phỏng vấn số 11 khi không còn xuất hiện thêm thông tin hoặc khái niệm mới. Dữ liệu được mã hóa và phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề.
- Nghiên cứu định lượng: Mô tả quy trình thiết kế bảng hỏi, thử nghiệm thang đo, quy trình chọn mẫu thuận tiện và quả cầu tuyết trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19, thu về 319 quan sát hợp lệ.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG CƠ CẤU NHÂN KHẨU HỌC MẪU NGHIÊN CỨU (N = 319) |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
| Tiêu chí phân loại | Nhóm thuộc tính | Số lượng (N) | Tỷ lệ (%) |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
| Vị trí công tác | Giám đốc công ty | 28 | 8,8% |
| | Phó Giám đốc công ty | 29 | 9,1% |
| | Trưởng phòng Sales/Marketing/MKT Dev| 61 | 19,1% |
| | Phó phòng Sales/Marketing/MKT Dev | 28 | 8,8% |
| | Chuyên viên Sales/Marketing/MKT Dev | 173 | 54,2% |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
| Khu vực địa lý | Các tỉnh phía Nam | 193 | 60,5% |
| | Các tỉnh miền Trung | 126 | 39,5% |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
| Tuổi đời doanh nghiệp | Dưới 2 năm | 30 | 9,2% |
| | Từ 5 đến 10 năm | 120 | 37,6% |
| | Trên 10 năm | 63 | 19,8% |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
| Thời gian hợp tác đối tác| Dưới 2 năm | 42 | 13,9% |
| | Từ 5 đến 10 năm | 106 | 33,2% |
| | Trên 10 năm | 50 | 15,7% |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
| Quy mô nhân sự | Dưới 10 nhân viên | 114 | 35,1% |
| | Từ 51 đến 100 nhân viên | 19 | 6,0% |
| | Trên 100 nhân viên | 26 | 8,2% |
+--------------------------+-------------------------------------+-----------------+-----------------+
Chương 4: Kết quả nghiên cứu (Chapter 4: Research Findings)
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích định tính và định lượng:
- Kết quả định tính: Xác lập và tổng hợp 8 chủ đề chính cùng 48 tiêu chí đo lường phản ánh thực tiễn hợp tác giữa công ty lữ hành và các đối tác.
- Đánh giá mô hình đo lường:
- Độ tin cậy tổng hợp (CR) của các cấu trúc đạt từ 0,910 trở lên, vượt ngưỡng 0,6 theo Hair et al. (2011).
- Phương sai trích trung bình (AVE) của các thang đo đều lớn hơn 0,5 theo chuẩn Fornell & Larcker (1981).
- Giá trị trung bình đánh giá từ 319 doanh nghiệp: IORP đạt điểm cao nhất (Mean = 3,833), Tính linh hoạt (Mean = 3,825), Cam kết (Mean = 3,810), Giao tiếp (Mean = 3,799), Tần suất tương tác (Mean = 3,780).
- Đánh giá mô hình cấu trúc:
- Hệ số xác định $R^2$: Giải thích được 70,4% phương sai của IORP ($R^2 = 0,704$), 62,6% phương sai của Cam kết ($R^2 = 0,626$), và 57,6% phương sai của Niềm tin ($R^2 = 0,576$).
- Năng lực dự báo $Q^2$ (Cross-validated redundancy qua blindfolding): $Q^2$ của IORP đạt 0,429 và $Q^2$ của Niềm tin đạt 0,366 (đều lớn hơn 0, xác nhận mô hình có độ phù hợp dự báo cao).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP (H1, H2, H3, H4) |
+----------+-----------------------------------+--------------------+---------------+----------------+
| Giả thuyết| Đường dẫn tác động | Hệ số đường dẫn / t| Giá trị P | Kết luận |
+----------+-----------------------------------+--------------------+---------------+----------------+
| H1a | Giao tiếp -> Cam kết | t > 1,96 | 0,014* | Chấp nhận |
| H1b | Điều phối -> Cam kết | t > 1,96 | 0,039* | Chấp nhận |
| H1c | Linh hoạt -> Cam kết | t < 1,96 | 0,551 | Bác bỏ |
| H1d | Tần suất tương tác -> Cam kết | t < 1,96 | 0,061 | Bác bỏ |
| H1e | Sự tham gia -> Cam kết | t > 1,96 | 0,014* | Chấp nhận |
+----------+-----------------------------------+--------------------+---------------+----------------+
| H2a | Giao tiếp -> Niềm tin | t > 1,96 | 0,000* | Chấp nhận |
| H2b | Điều phối -> Niềm tin | t > 1,96 | 0,038* | Chấp nhận |
| H2c | Linh hoạt -> Niềm tin | t < 1,96 | 0,435 | Bác bỏ |
| H2d | Tần suất tương tác -> Niềm tin | t < 1,96 | 0,084 | Bác bỏ |
| H2e | Sự tham gia -> Niềm tin | t > 1,96 | 0,001* | Chấp nhận |
+----------+-----------------------------------+--------------------+---------------+----------------+
| H3a | Giao tiếp -> IORP | t < 1,96 | 0,315 | Bác bỏ |
| H3b | Điều phối -> IORP | t > 1,96 | 0,010* | Chấp nhận |
| H3c | Linh hoạt -> IORP | t < 1,96 | 0,536 | Bác bỏ |
| H3d | Tần suất tương tác -> IORP | t > 1,96 | 0,000* | Chấp nhận |
| H3e | Sự tham gia -> IORP | t < 1,96 | -0,326 | Bác bỏ |
| H3f | Niềm tin -> IORP | t > 1,96 | 0,004* | Chấp nhận |
| H3g | Cam kết -> IORP | t > 1,96 | 0,000* | Chấp nhận |
+----------+-----------------------------------+--------------------+---------------+----------------+
| H4 | Niềm tin -> Cam kết | t > 1,96 | 0,050* | Chấp nhận |
+----------+-----------------------------------+--------------------+---------------+----------------+
* Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 (Khoảng tin cậy 95%).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG GIÁN TIẾP VÀ VAI TRÒ TRUNG GIAN (H5) |
+----------+--------------------------------------------------------+---------------+----------------+
| Giả thuyết| Đường dẫn gián tiếp qua biến trung gian | Giá trị P | Kết luận |
+----------+--------------------------------------------------------+---------------+----------------+
| H5-1a | Giao tiếp -> Niềm tin -> Cam kết | 0,002* | Chấp nhận |
| H5-1b | Điều phối -> Niềm tin -> Cam kết | 0,087 | Bác bỏ |
| H5-1c | Linh hoạt -> Niềm tin -> Cam kết | 0,451 | Bác bỏ |
| H5-1d | Tần suất tương tác -> Niềm tin -> Cam kết | 0,123 | Bác bỏ |
| H5-1e | Sự tham gia -> Niềm tin -> Cam kết | 0,016* | Chấp nhận |
+----------+--------------------------------------------------------+---------------+----------------+
| H5-2a | Giao tiếp -> Cam kết -> IORP | 0,022* | Chấp nhận |
| H5-2b | Điều phối -> Cam kết -> IORP | 0,035* | Chấp nhận |
| H5-2c | Linh hoạt -> Cam kết -> IORP | 0,556 | Bác bỏ |
| H5-2d | Tần suất tương tác -> Cam kết -> IORP | 0,076 | Bác bỏ |
| H5-2e | Sự tham gia -> Cam kết -> IORP | 0,026* | Chấp nhận |
+----------+--------------------------------------------------------+---------------+----------------+
| H5-3a | Giao tiếp -> Niềm tin -> IORP | 0,014* | Chấp nhận |
| H5-3b | Điều phối -> Niềm tin -> IORP | 0,095 | Bác bỏ |
| H5-3c | Linh hoạt -> Niềm tin -> IORP | 0,488 | Bác bỏ |
| H5-3d | Tần suất tương tác -> Niềm tin -> IORP | 0,159 | Bác bỏ |
| H5-3e | Sự tham gia -> Niềm tin -> IORP | 0,030* | Chấp nhận |
+----------+--------------------------------------------------------+---------------+----------------+
| H5-4a | Giao tiếp -> Niềm tin -> Cam kết -> IORP | 0,004* | Chấp nhận |
| H5-4b | Điều phối -> Niềm tin -> Cam kết -> IORP | 0,091 | Bác bỏ |
| H5-4c | Linh hoạt -> Niềm tin -> Cam kết -> IORP | 0,459 | Bác bỏ |
| H5-4d | Tần suất tương tác -> Niềm tin -> Cam kết -> IORP | 0,123 | Bác bỏ |
| H5-4e | Sự tham gia -> Niềm tin -> Cam kết -> IORP | p < 0,05* | Chấp nhận |
+----------+--------------------------------------------------------+---------------+----------------+
* Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Chương 5: Thảo luận và hàm ý (Chapter 5: Discussion and Implications)
Chương 5 thảo luận sâu sắc về các phát hiện nghiên cứu:
- Về tác động trực tiếp: Cam kết là yếu tố tác động mạnh nhất đến IORP, tiếp theo là Điều phối, Niềm tin và Tần suất tương tác. Ngược lại, Giao tiếp, Tính linh hoạt và Sự tham gia không có tác động trực tiếp đến IORP mà tác động gián tiếp thông qua biến trung gian.
- Về tác động trung gian: Niềm tin và Cam kết đóng vai trò trung gian một phần (partial mediation). Giao tiếp và Sự tham gia kích hoạt Niềm tin và Cam kết, từ đó thúc đẩy IORP.
- Giải thích các giả thuyết bị bác bỏ: Tính linh hoạt không tác động đến cam kết/niềm tin do các doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam có xu hướng tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế nhằm phòng ngừa rủi ro.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Tích hợp khung lý thuyết TCT và RDT: Luận án kết hợp thành công hai lý thuyết nền tảng để giải thích cơ chế hình thành và vận hành của các liên minh lữ hành, chứng minh rằng liên minh không chỉ nhằm giảm chi phí giao dịch (TCT) mà còn là chiến lược giảm thiểu sự bất định về nguồn lực (RDT).
- Mở rộng mô hình cấu trúc IORP: Luận án bổ sung hai biến số Tính linh hoạt và Tần suất tương tác vào mô hình đánh giá quan hệ liên tổ chức, đồng thời cập nhật cơ sở dữ liệu y văn từ năm 1947 đến năm 2022.
- Làm rõ cơ chế trung gian đa tầng: Đây là nghiên cứu tiên phong trong ngành du lịch Việt Nam kiểm định và chứng minh vai trò trung gian đơn lẻ và trung gian kép của Niềm tin và Cam kết giữa các yếu tố AMP và IORP.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Thiết lập cơ chế điều phối và tương tác thường xuyên: Doanh nghiệp lữ hành cần xây dựng lịch trình, kế hoạch đặt giữ chỗ (phòng, xe, vé tham quan) rõ ràng, tăng cường gặp gỡ, trao đổi trực tiếp và ứng dụng công nghệ (CRM, Chatbot, phần mềm hội nghị trực tuyến) với đối tác cung ứng.
- Tăng cường chia sẻ thông tin minh bạch và sự tham gia: Doanh nghiệp cần duy trì kênh giao tiếp thông suốt, chính xác và tạo điều kiện cho các đối tác cùng tham gia vào quá trình lập kế hoạch tour, xây dựng sản phẩm du lịch mới và giải quyết sự cố phát sinh.
- Củng cố niềm tin và cam kết dài hạn: Doanh nghiệp cần nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng, tôn trọng lợi ích của đối tác nhằm xây dựng văn hóa hợp tác bền vững, giúp mạng lưới liên minh đứng vững trước các cú sốc môi trường như dịch bệnh hoặc khủng hoảng kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn khảo sát: Dữ liệu định lượng chỉ thu thập tại các doanh nghiệp lữ hành thuộc khu vực miền Nam (60,5%) và miền Trung (39,5%), chưa bao phủ toàn diện các doanh nghiệp tại khu vực phía Bắc.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện và quả cầu tuyết) do điều kiện giãn cách xã hội trong đại dịch COVID-19, có thể làm giảm tính đại diện tổng thể.
- Một số giả thuyết chưa được hỗ trợ: Các mối quan hệ trực tiếp giữa Tính linh hoạt, Tần suất tương tác lên Cam kết và Niềm tin chưa đạt ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu trên phạm vi toàn quốc và so sánh sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp hoặc loại hình lữ hành (nội địa, inbound, outbound).
- Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các ngành dịch vụ bổ trợ khác như chuỗi cung ứng khách sạn - nhà hàng độc lập, hàng không hoặc vận tải du lịch chuyên biệt.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp (Meta-analysis) để kiểm tra tính nhất quán của các tác động liên quan đến Tính linh hoạt và Tần suất tương tác qua nhiều bối cảnh nghiên cứu khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ THAM KHẢO CỦA LUẬN ÁN |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị ứng dụng cụ thể |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh & Giảng | Tham khảo quy trình nghiên cứu kết hợp (Mixed Methods) chuẩn mực; khung |
| viên chuyên ngành | thang đo 8 cấu trúc với 48 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy; kỹ |
| | thuật xử lý mô hình trung gian kép trên phần mềm Smart-PLS 3.0. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhà quản trị công ty | Cơ sở xây dựng chiến lược liên kết chuỗi cung ứng du lịch; nhận diện tầm|
| lữ hành & khách sạn | quan trọng của cam kết, điều phối và tần suất tương tác để tối ưu hóa |
| | hiệu quả hợp tác và vượt qua khủng hoảng kinh doanh. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý & Hiệp | Dữ liệu thực chứng về tác động của COVID-19 lên ngành lữ hành; định |
| hội du lịch | hướng chính sách hỗ trợ phát triển mạng lưới liên kết ngành du lịch bền |
| | vững. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu định lượng sử dụng cỡ mẫu chính thức gồm 319 phiếu trả lời hợp lệ từ các nhà quản lý cấp cao và chuyên viên phụ trách kinh doanh/marketing của các công ty lữ hành tại Việt Nam (miền Nam chiếm 60,5%, miền Trung chiếm 39,5%). Dữ liệu được thu thập từ tháng 12/2019 đến tháng 4/2021.
2. Hai lý thuyết nền tảng nào được tác giả tích hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án tích hợp Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCT) của Williamson (1975, 1985, 1991) và Lý thuyết Phụ thuộc Nguồn lực (RDT) của Pfeffer & Salancik (1978) để giải thích động cơ, hành vi và hiệu quả hợp tác liên minh giữa các doanh nghiệp lữ hành và đối tác.
3. Những yếu tố nào có tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả mối quan hệ liên tổ chức (IORP)?
Kết quả phân tích PLS-SEM cho thấy có 4 yếu tố tác động trực tiếp tích cực đến IORP với mức ý nghĩa $p < 0,05$:
- Cam kết ($p = 0,000$)
- Điều phối ($p = 0,010$)
- Niềm tin ($p = 0,004$)
- Tần suất tương tác ($p = 0,000$)
Các yếu tố Giao tiếp, Tính linh hoạt và Sự tham gia không có tác động trực tiếp đến IORP mà tác động gián tiếp thông qua biến trung gian.
4. Vai trò trung gian của Niềm tin và Cam kết trong mô hình được kết luận như thế nào?
Niềm tin và Cam kết đóng vai trò trung gian một phần (partial mediation). Cụ thể:
- Niềm tin làm trung gian cho tác động từ Giao tiếp ($p = 0,014$) và Sự tham gia ($p = 0,030$) lên IORP.
- Cam kết làm trung gian cho tác động từ Giao tiếp ($p = 0,022$), Điều phối ($p = 0,035$) và Sự tham gia ($p = 0,026$) lên IORP.
- Niềm tin và Cam kết đồng thời làm trung gian kép cho tác động từ Giao tiếp ($p = 0,004$) và Sự tham gia ($p < 0,05$) lên IORP.
5. Số liệu thực tế trong luận án phản ánh mức độ ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 lên ngành du lịch Việt Nam ra sao?
Theo các dữ liệu được luận án trích dẫn, đầu năm 2020: lượng khách quốc tế giảm khoảng 22%, doanh thu du lịch giảm khoảng 143,6 tỷ đồng, 98% nhân viên ngành du lịch phải nghỉ việc, 100% hướng dẫn viên du lịch mất việc và từ 90% đến 95% doanh nghiệp lữ hành phải tạm dừng hoạt động kinh doanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã hệ thống hóa và kiểm định thực nghiệm toàn diện mô hình tác động của thực hành quản lý liên minh (AMP) đến niềm tin, cam kết và hiệu quả mối quan hệ liên tổ chức (IORP) trong ngành lữ hành tại Việt Nam. Thông qua phương pháp kết hợp tuần tự khám phá (N = 11 phỏng vấn sâu và N = 319 khảo sát định lượng PLS-SEM), công trình khẳng định vai trò quyết định của cam kết, điều phối, niềm tin và tần suất tương tác đối với hiệu quả liên minh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản trị lữ hành tái cấu trúc chiến lược liên kết đối tác, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì năng lực cạnh tranh bền vững trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.